
Học Mai Hoa Dịch Số bài 1: bát quái, ngũ hành, can chi
Mai Hoa Dịch Số · 2026-10-16 · Thầy Vũ Giới · 2 lượt xem

Muốn học Mai Hoa Dịch Số cho vững, bạn cần nắm chắc bốn nền móng: bát quái, ngũ hành, thiên can và địa chi. Đây là bài mở đầu của loạt bài Mai Hoa do Phong Thuỷ Liên Hoa tổng hợp và biên soạn. Bài học gom lại những con số, bảng tra và quy luật cần thuộc lòng trước khi lập quẻ.
Số Tiên Thiên: con số để lập quẻ
Trong Mai Hoa, mỗi quẻ đơn gắn với một con số gọi là số Tiên Thiên. Người ta còn gọi đó là Chu Dịch quái số hay số Phục Hy. Đây là bộ số dùng để chuyển năm, tháng, ngày, giờ hay sự vật thành quẻ.
| Quẻ | Càn | Đoài | Ly | Chấn | Tốn | Khảm | Cấn | Khôn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số Tiên Thiên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Người mới học Mai Hoa Dịch Số nên thuộc thứ tự này đến mức nói ra ngay không cần nghĩ. Mọi phép lập quẻ về sau đều quy về tám con số trên.


Vì sao có số Tiên Thiên?
Câu hỏi này dẫn ta về gốc của bát quái. Các đồ hình dưới đây là kiến giải của Liên Hoa về sự hình thành bát quái Tiên Thiên. Từ đó suy ra số Tiên Thiên.


Muốn lý giải thấu đáo mọi con số dùng trong Mai Hoa, người học cần đi qua cả một hệ luận. Đó là Hà Đồ, Tiên Thiên bát quái, Lạc Thư ngũ hành, định vị Hậu Thiên, vận động của khí và can chi. Khi mới học Mai Hoa Dịch Số, bạn tạm chấp nhận các nguyên lý dưới đây để tiếp thu công thức quẻ.
Từ Mai Hoa đến Liên Hoa Độn Pháp
Công thức Mai Hoa có thể nâng cấp thành Liên Hoa Độn Pháp với hình thức như đồ hình sau.

Có thể so sánh thế này. Mai Hoa giống một phương trình, giải một ẩn số. Liên Hoa Độn Pháp giống một hệ phương trình, giải được nhiều ẩn số cùng lúc. Mai Hoa là quẻ cho một thời điểm, còn Liên Hoa là quẻ cho cả dòng đời.
Ngũ hành sinh khắc khi học Mai Hoa Dịch Số
Mai Hoa đoán quẻ chủ yếu dựa trên quan hệ ngũ hành giữa các quẻ. Vì thế, vòng sinh khắc phải thuộc lòng.

- Tương sinh (sinh khí): Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
- Tương khắc (sát khí): Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim.
Bát quái Hậu Thiên phối ngũ hành
Tám cung của bát quái Hậu Thiên (Văn Vương) đều mang một hành. Đây là căn cứ để xét Thể Dụng sinh khắc trong mọi quẻ Mai Hoa.

| Hành | Quẻ | Quái khí vượng | Quái khí suy |
|---|---|---|---|
| Mộc | Chấn, Tốn | Mùa Xuân | Mùa Thu |
| Hoả | Ly | Mùa Hạ | Mùa Đông |
| Thổ | Khôn, Cấn | Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | Mùa Xuân |
| Kim | Càn, Đoài | Mùa Thu | Mùa Hạ |
| Thuỷ | Khảm | Mùa Đông | Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
Bốn tháng Thìn (tháng 3), Mùi (tháng 6), Tuất (tháng 9), Sửu (tháng 12) gọi là tứ quý. Đó là bốn tháng giao mùa, khí của vạn vật quy về Thổ. Vì thế Thổ vượng vào các tháng này.
Quy luật suy cũng dễ nhớ: hành nào bị hành đương lệnh khắc thì suy. Mùa Xuân Mộc vượng nên Khôn, Cấn suy. Mùa Hạ Hoả vượng nên Càn, Đoài suy. Mùa Thu Kim vượng nên Chấn, Tốn suy. Mùa Đông Thuỷ vượng nên Ly suy. Tháng tứ quý Thổ vượng nên Khảm suy.
Thiên can, địa chi và ngũ hành
Thập thiên can là khí "không thời" của trời. "Không thời" ở đây là không gian và thời gian hợp lại. Thập nhị địa chi là khí của đất trong không thời ấy. Can thuộc Dương, là trời. Chi thuộc Âm, là đất. Hai bên là một cặp Âm Dương không tách rời, cùng tuân theo quy luật tương tác Âm Dương.


Mười thiên can
- Giáp, Ất thuộc Mộc, phương Đông.
- Bính, Đinh thuộc Hoả, phương Nam.
- Mậu, Kỷ thuộc Thổ, trung ương.
- Canh, Tân thuộc Kim, phương Tây.
- Nhâm, Quý thuộc Thuỷ, phương Bắc.
Mười hai địa chi
Thứ tự mười hai chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.


| Hành | Thiên can | Địa chi (con giáp) |
|---|---|---|
| Mộc | Giáp, Ất | Dần (Hổ), Mão (Mèo) |
| Hoả | Bính, Đinh | Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa) |
| Thổ | Mậu, Kỷ | Thìn (Rồng), Tuất (Chó), Sửu (Trâu), Mùi (Dê) |
| Kim | Canh, Tân | Thân (Khỉ), Dậu (Gà) |
| Thuỷ | Nhâm, Quý | Hợi (Lợn), Tý (Chuột) |
Nơi trường sinh của ngũ hành
Mỗi hành có một địa chi là nơi trường sinh. Mộc sinh ở Hợi, Hoả sinh ở Dần, Kim sinh ở Tỵ. Thuỷ và Thổ cùng trường sinh ở Thân.
Vượng, tướng, hưu, tù, tử theo bốn mùa
Cùng một hành, nhưng mỗi mùa lại có sức mạnh khác nhau. Người xưa chia thành năm trạng thái. Hành đương lệnh thì vượng. Hành được lệnh sinh ra thì tướng. Hành sinh ra lệnh thì hưu. Hành khắc lệnh thì tù. Hành bị lệnh khắc thì tử.
| Mùa | Vượng | Tướng | Hưu | Tù | Tử |
|---|---|---|---|---|---|
| Xuân | Mộc | Hoả | Thuỷ | Kim | Thổ |
| Hạ | Hoả | Thổ | Mộc | Thuỷ | Kim |
| Thu | Kim | Thuỷ | Thổ | Hoả | Mộc |
| Đông | Thuỷ | Mộc | Kim | Thổ | Hoả |
| Tứ quý (tháng 3, 6, 9, 12) | Thổ | Kim | Hoả | Mộc | Thuỷ |
- Vượng, tướng: khí đang tiến lên, phát triển.
- Hưu: khí nghỉ, dừng lại, không phát triển thêm.
- Tù: khí bị giam hãm, bế tắc.
- Tử: khí suy kiệt nhất, như đã về mộ.
Học Mai Hoa Dịch Số: bước tiếp theo
Khi đã thuộc các bảng trên, bước tiếp theo để học Mai Hoa Dịch Số là phép lập quẻ và đoán quẻ. Bạn có thể nhận miễn phí giáo trình Mai Hoa Dịch Số tại trang quà tặng phong thuỷ. Để tự lập quẻ nhanh, hãy dùng thử phần mềm Mai Hoa Dịch Số và Liên Hoa Độn Pháp. Các khoá học của Thầy Vũ Giới Liên Hoa sẽ giúp bạn đi sâu hơn. Mọi thắc mắc xin liên hệ Zalo / điện thoại 0988 964 636 (Thầy Vũ Giới).





