
Cách lập quẻ Mai Hoa Dịch Số: công thức và 9 phép bố quái
Mai Hoa Dịch Số · 2026-10-13 · Thầy Vũ Giới · 3 lượt xem

Muốn lập quẻ Mai Hoa Dịch Số, trước hết bạn cần nắm vững phép bố quái. Đó là cách chuyển một ứng triệu thành con số, rồi từ con số thành quẻ. Đây là bài thứ ba trong loạt bài Mai Hoa Dịch Số do Phong Thuỷ Liên Hoa biên soạn. Bài viết đi từ nguyên tắc chung, cấu tạo quẻ, công thức tính, cho đến chín cách bố quái thường dùng. Cuối bài là bảng Bát quái thuộc vạn vật và phương vị để bạn tra cứu.
Nguyên tắc "bất động bất chiêm"
Mai Hoa Dịch Số không lập quẻ tuỳ tiện. Nguyên tắc đầu tiên là "bất động bất chiêm", nghĩa là không có động thì không xem. Phải có một ứng triệu, một duyên cớ khác thường thì mới khởi quẻ.
Câu chuyện Quan Mai là ví dụ kinh điển. Họ Thiệu thấy hai con chim tranh cành mai, đến nỗi rơi xuống đất, nên mới lập quẻ. Quẻ hoa Mẫu Đơn được lập vì có người hỏi. Quẻ cây cổ thụ được lập vì cây đang tươi tốt bỗng có cành khô gãy rơi. Không có duyên cớ mà vẫn toán thì quẻ khó ứng nghiệm.

Cấu tạo một quẻ: Chánh quái, Hỗ quái, Biến quái
Một quẻ đầy đủ trong Mai Hoa gồm ba phần. Đó là Chánh quái, Hỗ quái và Biến quái.
- Chánh quái: quẻ gốc, gồm Thượng quái ở trên và Hạ quái ở dưới.
- Hỗ quái: quẻ phụ, lấy từ các hào ở giữa của Chánh quái.
- Biến quái: quẻ có được khi hào động của Chánh quái đổi tính âm dương.
Như vậy, việc bố quái thực chất là đi tìm ba con số. Số thứ nhất cho Thượng quái, số thứ hai cho Hạ quái, số thứ ba cho hào động. Có hào động thì có biến hào, từ đó ra Biến quái.
Bảng số dùng khi lập quẻ
Tiên Thiên quái số
Mai Hoa dùng số Tiên Thiên để đổi số ra quẻ. Bạn nên thuộc lòng bảng sau, kèm câu nhớ hình tượng của từng quẻ.
| Số | Quẻ | Tượng | Câu nhớ hình quẻ |
|---|---|---|---|
| 1 | Càn | Trời | Càn tam liên (ba vạch liền) |
| 2 | Đoài | Đầm | Đoài thượng khuyết (vạch trên đứt) |
| 3 | Ly | Lửa | Ly trung hư (vạch giữa đứt) |
| 4 | Chấn | Sấm | Chấn ngưỡng vu (vạch dưới liền) |
| 5 | Tốn | Gió | Tốn hạ đoạn (vạch dưới đứt) |
| 6 | Khảm | Nước | Khảm trung mãn (vạch giữa liền) |
| 7 | Cấn | Núi | Cấn phúc uyển (vạch trên liền) |
| 8 | Khôn | Đất | Khôn lục đoạn (ba vạch đứt) |
Số của năm, tháng, ngày, giờ
Mọi số liệu thời gian đều lấy theo âm lịch:
- Năm: tính theo địa chi. Năm Tý là 1, năm Sửu là 2, năm Dần là 3, cứ thế đến năm Hợi là 12.
- Tháng: tháng Giêng là 1, tháng Hai là 2, cứ thế đến tháng Chạp là 12.
- Ngày: mồng một là 1, mồng hai là 2, ngày rằm là 15, ngày ba mươi là 30.
- Giờ: giờ Tý là 1, giờ Sửu là 2, cứ thế đến giờ Hợi là 12.
| Giờ | Số | Khoảng giờ | Giờ | Số | Khoảng giờ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý | 1 | 23 – 1 giờ | Ngọ | 7 | 11 – 13 giờ |
| Sửu | 2 | 1 – 3 giờ | Mùi | 8 | 13 – 15 giờ |
| Dần | 3 | 3 – 5 giờ | Thân | 9 | 15 – 17 giờ |
| Mão | 4 | 5 – 7 giờ | Dậu | 10 | 17 – 19 giờ |
| Thìn | 5 | 7 – 9 giờ | Tuất | 11 | 19 – 21 giờ |
| Tỵ | 6 | 9 – 11 giờ | Hợi | 12 | 21 – 23 giờ |
Các bảng tra ngày giờ âm lịch dưới đây giúp bạn đổi nhanh thời điểm ra con số.



Lập quẻ Mai Hoa Dịch Số theo năm, tháng, ngày, giờ
Đây là cách bố quái căn bản nhất. Họ Thiệu căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm có ứng triệu lạ, bấm tay suy tính mà biết việc sắp đến. Việc đầu tiên luôn là xác định Chánh quái ẩn trong thời điểm ấy. Công thức như sau:
- Thượng quái: lấy số năm cộng số tháng cộng số ngày.
- Hạ quái: lấy tổng của Thượng quái cộng thêm số giờ.
- Hào động: lấy tổng năm, tháng, ngày, giờ để tìm.

Thí dụ tính Thượng quái
Giả sử năm Sửu, tháng 8, ngày 16. Năm Sửu là số 2, tháng 8 là số 8, ngày 16 là số 16. Tổng cộng 2 + 8 + 16 = 26. Trừ đi 24, tức ba lần 8, còn lại 2. Số 2 là quẻ Đoài. Đoài thượng khuyết, nên đặt Đoài
làm Thượng quái.
Thí dụ tính Hạ quái
Thời điểm lập quẻ là giờ Thân, số 9. Lấy 26 cộng 9 được 35. Trừ đi 32, tức bốn lần 8, còn lại 3. Số 3 là quẻ Ly. Ly trung hư, nên đặt Ly
làm Hạ quái.

Thượng Đoài, hạ Ly hợp thành Chánh quái Trạch Hoả Cách, gọi tắt là quẻ Cách trong 64 trùng quái.
Thí dụ tìm hào động
Lấy tổng số 35 trừ đi 30, tức năm lần 6, còn lại 5. Vậy hào thứ năm động. Kết quả là quẻ Trạch Hoả Cách, hào năm động.

Luật trừ 8, trừ 6 khi bố quái
Lấy 8 mà trừ để ra quẻ
Dù con số nhiều hay ít, bạn chỉ việc trừ dần cho 8. Trừ một lần mà còn lớn hơn 8 thì trừ tiếp, cho đến khi số còn lại từ 8 trở xuống. Số còn lại gọi là số chỉ tồn, dùng để tra quẻ. Nếu số ban đầu từ 8 trở xuống thì đổi thẳng ra quẻ, không cần trừ.
Cách làm này cũng chính là chia cho 8 rồi lấy số dư. Số 1 là quẻ Càn. Nếu chia hết, số dư bằng 0, thì coi như số 8, tức quẻ Khôn.
Lấy 6 mà trừ để ra hào động
Với hào động, bạn lấy tổng số đã có giờ rồi trừ dần cho 6. Khi số còn lại nằm trong khoảng từ 1 đến 6 thì dừng. Số đó là thứ tự hào động, đếm từ dưới lên. Nếu chia hết cho 6 thì hào thứ sáu động.
Còn 6 là lục hào động, còn 5 là ngũ hào động, còn 2 là nhị hào động, các số khác cũng vậy. Hào động là dương thì đổi ra âm. Hào động là âm thì đổi ra dương.
Cách lấy Hỗ quái
Hỗ quái chỉ dùng tám quái đơn, không cần đến 64 trùng quái. Cách lấy là bỏ hào thứ nhất và hào thứ sáu của Chánh quái. Bốn hào ở giữa đan xen nhau để tạo thành hai quái phụ.
- Hỗ quái phần trên: lấy hào 3 của hạ chánh quái cùng hào 4 và hào 5 của thượng chánh quái.
- Hỗ quái phần dưới: lấy hào 2 và hào 3 của hạ chánh quái cùng hào 4 của thượng chánh quái.
Nói gọn, hào 3, 4, 5 làm Hỗ thượng, hào 2, 3, 4 làm Hỗ hạ.


Có một trường hợp đặc biệt. Quẻ Thuần Càn và quẻ Thuần Khôn lấy hỗ ra vẫn chính là nó. Khi đó không lấy Hỗ quái từ Chánh quái, mà lấy từ Biến quái.
Âm hào, dương hào và Biến quái
Hào chia làm hai loại. Dương hào là một vạch liền
. Âm hào là vạch đứt ở giữa, thành hai vạch ngắn
.
Sau khi tìm được hào động, bạn đổi hào ấy sang tính ngược lại. Quẻ mới thu được gọi là Biến quái.
Thí dụ biến hào
Trong thí dụ thứ nhất, sơ hào của Chánh quái là một vạch liền. Khi động, nó biến thành hai vạch đứt, tức dương hào biến thành âm hào.


Thể, Dụng và thứ tự xét quẻ
Khi đoán, trọng tâm đặt ở Chánh quái. Trong Chánh quái, quái chứa hào động là Dụng, quái còn lại là Thể. Kế đến mới xét Hỗ quái, xem cả phần trên lẫn phần dưới để suy sinh khắc.
Sau cùng là Biến quái, vốn do Dụng quái biến ra. Với Biến quái, ta chủ yếu dùng riêng đơn quái vừa biến để suy. Dụng ở trên thì quái biến cũng ở trên. Dụng ở dưới thì quái biến cũng ở dưới. Biến quái cho biết kết cục của sự việc.
Tuy vậy, nhiều khi cũng cần cả hai quái của Biến quái. Khi đó ta gọi được tên trùng quái, rồi tham khảo quái từ của 64 quẻ và 384 hào từ.
Chín cách bố quái trong Mai Hoa Dịch Số
Ngoài năm, tháng, ngày, giờ, Mai Hoa còn nhiều cách khác để có con số. Điểm chung là luôn tìm đủ Thượng quái, Hạ quái và hào động, rồi áp luật trừ 8, trừ 6 như trên.
1. Toán theo năm, tháng, ngày, giờ
Đây là cách vừa trình bày ở phần trên, còn gọi là cách toán Tiên Thiên như quẻ Quan Mai.
2. Toán theo số vật đếm được
Bạn có thể bốc một nắm vật nhỏ như hạt trái cây, sỏi đá hay chân nhang, rồi đếm số lượng. Số đếm được trừ dần cho 8, số chỉ tồn làm Thượng quái. Lấy số đếm được cộng số giờ, trừ dần cho 8, số chỉ tồn làm Hạ quái. Lấy tổng ấy trừ dần cho 6 để ra hào động.
Thí dụ, bốc được 12 cái thăm vào giờ Thìn. Lấy 12 trừ 8 còn 4, là quẻ Chấn làm Thượng quái. Lấy 12 cộng 5 của giờ Thìn được 17, trừ 16 còn 1, là quẻ Càn làm Hạ quái. Lấy 17 trừ 12 còn 5, vậy hào năm động. Kết quả là quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, hào năm động.

3. Toán theo tiếng nghe được
Tiếng người nói, tiếng chim kêu, tiếng thú, tiếng gõ hay tiếng động đều có thể dùng để lập quẻ. Đếm được bao nhiêu tiếng thì lấy số đó, trừ dần cho 8 nếu cần, làm Thượng quái. Lấy số tiếng cộng số giờ lúc nghe, trừ dần cho 8, làm Hạ quái. Lấy tổng ấy trừ dần cho 6, số còn lại từ 1 đến 6 là hào động.
Thí dụ, vào giờ Mão nghe một người nói "Tôi xin xem một quẻ", tổng cộng 5 tiếng. Số 5 là quẻ Tốn làm Thượng quái. Lấy 5 cộng 4 của giờ Mão được 9, trừ 8 còn 1, là quẻ Càn làm Hạ quái. Lấy 9 trừ 6 còn 3, vậy hào ba động. Kết quả là quẻ Phong Thiên Tiểu Súc, hào ba động.

4. Toán theo chữ Hán
Cách này nay ít người dùng vì không nhiều người viết được chữ Hán, nhưng vẫn cần biết cho đủ. Quy tắc chung: số chữ chia đều được thì một nửa làm Thượng quái, một nửa làm Hạ quái. Nếu không chia đều, phần ít hơn làm Thượng quái, gọi là "thiên khinh thanh". Phần nhiều hơn làm Hạ quái, gọi là "địa trọng trọc".
- Một chữ: gọi là Thái Cực vị phân. Chữ viết tháu không đếm được nét thì không toán. Chữ viết rõ thì phần bên trái là dương, đếm nét làm Thượng quái. Phần bên phải là âm, đếm nét làm Hạ quái. Tổng số nét cả chữ dùng tìm hào động. Ví dụ chữ 位 (vị): bên trái bộ nhân 亻 có 2 nét, bên phải chữ 立 có 5 nét.
- Hai chữ: gọi là Lưỡng Nghi. Số nét chữ đầu làm Thượng quái, số nét chữ sau làm Hạ quái.
- Ba chữ: gọi là Tam Tài. Một chữ làm Thượng quái, hai chữ làm Hạ quái, đều tính theo số nét.
- Bốn chữ: gọi là Tứ Tượng. Chia đều làm Thượng quái và Hạ quái.
Từ năm chữ trở lên, không đếm nét nữa mà tính theo thanh điệu. Bình thanh tính 1, thượng thanh tính 2, khứ thanh tính 3, nhập thanh tính 4. Tiếng Hán có bốn thanh chính này, cũng như tiếng Việt có các dấu thanh.
- Năm chữ: gọi là Ngũ Hành. Hai chữ làm Thượng quái, ba chữ làm Hạ quái.
- Sáu chữ: gọi là Lục Hào. Chia đều làm Thượng quái và Hạ quái.
- Bảy chữ: gọi là Thất Chánh. Ba chữ làm Thượng quái, bốn chữ làm Hạ quái.
- Tám chữ: gọi là Bát Quái. Chia đều làm Thượng quái và Hạ quái.
- Chín chữ: gọi là Cửu Trù. Bốn chữ làm Thượng quái, năm chữ làm Hạ quái.
- Mười chữ: gọi là Thành Quái. Chia đều làm Thượng quái và Hạ quái.
- Từ mười một chữ trở lên: không dùng thanh điệu nữa mà đếm số chữ. Chia đôi số chữ làm hai quái, rồi lấy tổng số chữ tìm hào động. Cách này dùng được đến một trăm chữ.
5. Toán trượng xích (vật dài trên một trượng)
Một trượng bằng mười thước. Vật dài trên một trượng thì lấy số trượng làm Thượng quái, số thước làm Hạ quái. Cộng số trượng với số thước, thêm số giờ, để tìm hào động. Phần tấc lẻ không tính.
6. Toán xích thốn (vật dài dưới một trượng)
Xích là thước, thốn là tấc. Vật ngắn hơn một trượng thì lấy số thước làm Thượng quái, số tấc làm Hạ quái. Cộng số thước với số tấc, thêm số giờ, để tìm hào động. Phần phân lẻ không tính.
7. Toán nhân thể (xem người)
Xem người thì quy luật không cố định. Có thể dựa vào một trong những dấu hiệu sau:
- Tiếng nói: nói một câu thì toán như cách tính chữ. Nói hai câu thì câu đầu làm Thượng quái, câu sau làm Hạ quái. Nói nhiều câu thì chỉ dùng câu đầu hoặc câu cuối, bỏ các câu giữa.
- Nhân phẩm: người là bậc cha ông thì lấy Càn, người là thiếu nữ thì lấy Đoài, các hạng người khác tra theo bảng vạn vật.
- Cử động: người ấy lắc đầu thì lấy Càn, động chân thì lấy Chấn, chớp mắt thì lấy Ly.
- Vật cầm trong tay: đồ vàng ngọc hoặc vật tròn thuộc Càn. Đồ đất, sành, gạch ngói hoặc vật vuông thuộc Khôn.
- Sắc phục: mặc áo xanh thuộc Chấn, mặc áo đỏ thuộc Ly.
- Ngoại vật: lúc toán thấy nước thì thuộc Khảm, thấy lửa thì thuộc Ly.
- Năm, tháng, ngày, giờ: tính như cách toán quẻ Quan Mai.
- Chữ viết: xét chữ người ấy viết ra với dụng ý gì.
Nếu người đến xem cho chính mình, có thể dùng năm, tháng, ngày, giờ. Cũng có thể dùng âm thanh nghe được lúc ấy, hoặc ngoại vật bắt gặp. Cả ba cách đều toán theo lối nhân thể nói trên.
8. Toán động vật
Thấy động vật đi thành đàn, thành bầy lộn xộn thì không toán được. Nếu chỉ thấy một con, hãy tra bảng Bát quái thuộc vạn vật để biết con vật thuộc quẻ nào, đặt làm Thượng quái. Con vật từ phương nào tới thì lấy quẻ của phương ấy làm Hạ quái. Cộng số hai quẻ với số giờ để tìm hào động.
Với trâu, ngựa, chó, lợn nuôi trong nhà, phải dùng năm, tháng, ngày, giờ sinh của chúng mà toán. Nếu con vật được mua về, thì dùng thời điểm đặt mua.
9. Toán tịnh vật
Những vật tĩnh như sông ngòi, núi non, đá thì không toán được. Còn nhà cửa, cây cối, đồ dùng thì có thể toán như sau:
- Nhà: dùng năm, tháng, ngày, giờ xây dựng hoặc mua lại.
- Cây: dùng năm, tháng, ngày, giờ trồng cây.
- Khí cụ, đồ dùng: dùng thời điểm làm ra hoặc mua về, như quẻ cái gối, chiếc ghế trong sách.
Dù dùng cách nào, vẫn phải giữ nguyên tắc có duyên cớ mới toán, như đã nói ở đầu bài.
Quy lệ toán quẻ Hậu Thiên
Phép Hậu Thiên dùng vật làm Thượng quái và phương vị làm Hạ quái. Sau đó cộng thêm số giờ để tìm hào động. Hai bảng dưới đây là công cụ tra cứu cho phép này.
Bảng Bát quái thuộc vạn vật (dùng đặt Thượng quái)
| Quẻ | Người, thân thể, con vật | Đồ vật, sắc, hiện tượng |
|---|---|---|
| Càn | Cha, ông già, quý quan; đầu, xương; ngựa | Trời; vàng, châu báu, ngọc; quả cây; vật tròn, mũ, gương soi, vật cứng; sắc đỏ thẫm; băng, rét lạnh |
| Khôn | Mẹ, bà già; bụng; trâu bò | Đất; vải lụa, xe, văn chương, sinh đẻ; vật vuông, chốt mộng; đồ gốm, đồ sành; quần, xiêm; sắc vàng, sắc đen; nếp, kê, gạo, sách vở, hạt giống |
| Chấn | Trưởng nam; chân, ngón chân cái, tóc, trán; rồng, rắn, sâu bọ, móng chân thú, ngựa hí | Sấm; tre, cỏ lau, cỏ cây, cây lớn, hạt cây lớn, củi; trồng cấy lúa; nhạc khí; sắc xanh, biếc, lục |
| Tốn | Trưởng nữ, tăng ni, tiên đạo, thợ; bắp vế, mắt; gà, trăm loài chim, lông chim thú | Gió; trăm loài cỏ, cành lá; cối đá; mùi thơm, mùi hôi; cánh buồm, cái quạt; vật thẳng, đồ công xảo |
| Khảm | Trung nam, kẻ trộm; tai, huyết; lợn, cá, cáo chồn, loài ở nước | Nước, mưa tuyết, ngòi rãnh, mặt trăng; cung, vành xe; luật (khí cụ âm thanh); bụi gai, tật lê; nóc nhà; cùm tay chân; muối, rượu, thịt ướp; vật có hạt; sắc đen |
| Ly | Trung nữ, văn nhân; mắt; chim trĩ, ba ba, rùa, trai, cua, loài có vỏ cứng | Lửa, mặt trời, chớp, ráng trời; áo giáp, mũ sắt, binh khí; văn thư; lò; cây khô, vật khô giòn; hoa; sắc đỏ, hồng, tía |
| Cấn | Thiếu nam, đồng tử; tay, ngón tay, sống mũi; chó, chuột, cọp, chồn, cáo, loài mỏ đen | Núi, đất; đường tắt; cổng hai tầng, cổng chùa; quả các loài cây cỏ; đồ làm bằng gỗ; dây leo của cây dưa |
| Đoài | Thiếu nữ, thầy vu đồng cốt, vợ lẽ, nô bộc, tỳ nữ; lưỡi; dê | Hồ, đầm; chổi; đồ sứt mẻ, đồ có miệng; loài thuộc kim; vật phế khuyết |
Bát quái thuộc phương vị (dùng đặt Hạ quái)
Vật từ phương nào đến thì lấy quẻ của phương ấy làm Hạ quái, theo phương vị Hậu Thiên:
| Quẻ | Phương | Quẻ | Phương |
|---|---|---|---|
| Ly | Nam | Khảm | Bắc |
| Chấn | Đông | Đoài | Tây |
| Tốn | Đông Nam | Cấn | Đông Bắc |
| Càn | Tây Bắc | Khôn | Tây Nam |
Thực hành lập quẻ Mai Hoa Dịch Số
Khi đã thuộc bảng số và luật trừ 8, trừ 6, bạn nên tự lập quẻ từ ứng triệu quanh mình để luyện tay. Bạn có thể nhận giáo trình Mai Hoa Dịch Số miễn phí trong mục quà tặng phong thuỷ. Để lập quẻ nhanh và đối chiếu kết quả, hãy dùng thử phần mềm Mai Hoa Dịch Số và Liên Hoa Độn Pháp. Nếu muốn học bài bản, bạn tham khảo các khoá học do Thầy Vũ Giới Liên Hoa giảng dạy.





