
Cung Đoài hợp hướng nào? Tượng quẻ, màu sắc và tám hướng nhà
Bát trạch · 2026-10-16 · Thầy Vũ Giới · 3 lượt xem

Cung Đoài là quẻ bản mệnh hành Kim, thuộc nhóm Tây tứ mệnh trong phong thuỷ Bát Trạch. Người mang quẻ này có thể dựa vào đó để chọn hướng nhà, hướng bếp, vị trí giường ngủ. Quẻ mệnh còn giúp xem mức hoà hợp giữa các thành viên trong gia đình.
Bài viết do Phong Thuỷ Liên Hoa tổng hợp và biên soạn lại. Nội dung gồm tượng quẻ Đoài, màu sắc, con số hợp mệnh và phần luận kỹ tám hướng nhà.

Cung phi là gì, những ai thuộc cung Đoài?
Cung phi, hay quẻ bản mệnh, được tính theo năm sinh âm lịch và giới tính. Mỗi người ứng với một trong tám quẻ: Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh; Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh.
Ví dụ, nam sinh năm 1975, 1984, 1993 và nữ sinh năm 1974, 1983, 1992 đều mang quẻ Đoài. Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch nên kiểm tra năm âm lịch trước khi tra cứu.
Ý nghĩa tượng quẻ của cung Đoài
Quẻ Đoài có một hào âm nằm trên hai hào dương, tượng mặt nước đầm hồ phẳng lặng. Trong Dịch lý, Đoài là Trạch, nghĩa là đầm, ao. Quẻ còn chủ về miệng lưỡi, lời nói và niềm vui.
- Tượng thiên nhiên: ao đầm, mưa dầm, trăng non, tinh tú, giấy bút, nhạc cụ.
- Địa lý: phương chính Tây, chỗ ao đầm, nơi giáp nước, giếng bỏ hoang, gò đất lở, vùng đất mặn ít cây.
- Nhân vật: con gái út (thiếu nữ), vợ lẽ, người giúp việc, người làm nghề dùng lời nói.
- Tính cách: vui vẻ, thích ăn uống, sống có hậu. Mặt yếu là nói nhanh hơn nghĩ, thích tranh luận nên dễ vướng thị phi.
- Thời gian: mùa Thu, tháng 8 âm lịch, ứng chi Thân, Dậu. Kim vượng vào mùa Thu và suy vào mùa Hạ.
Quẻ Đoài trong nhà cửa, gia đạo và công việc
Nhà cửa
Nhà hướng chính Tây là nhà Phục Vị của người cung Đoài, gần ao hồ càng hợp tượng quẻ. Ba hướng tốt còn lại là Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Diên Niên, còn gọi Phúc Đức) và Tây Nam (Thiên Y).
Hôn nhân, gia đạo
Theo tượng quẻ, chuyện hôn nhân của người quẻ Đoài hay trắc trở. Mùa Thu là thời điểm thuận, dễ có tin vui, nhất là việc cưới vợ. Mùa Hạ không nên tiến hành cưới hỏi.
Trong những tháng Kim suy, gia đạo nên đề phòng bất hoà, cãi vã. Giữ lời nói ôn hoà là cách tốt nhất để giữ hạnh phúc.
Cầu tài, nghề nghiệp
Về tài lộc, nam giới thường thuận hơn nữ giới, nhưng phải bỏ nhiều công sức. Công việc bắt đầu từ hướng Tây được xem là thuận. Nghề hợp là nghề liên quan đến kim loại, hoặc nghề dùng lời nói như hướng dẫn viên.
Đường đi có gian khổ, mưu sự có hao tổn, nhưng kiên trì sẽ đến đích. Mùa Thu có tin vui, mùa Hạ thường không được như ý.
Giao tiếp, đi lại, việc quan
- Trong giao tiếp, người cung Đoài cần đề phòng khẩu thiệt, mang tiếng thị phi. Phía Tây có quý nhân đem tài lộc đến.
- Không nên đi xa, nên đi gần. Mỗi ngày đi về hướng Tây trước được xem là có lợi, mùa Thu dễ có lộc.
- Việc tranh chấp, kiện tụng dễ hao tài. Vào mùa Thu, gặp người cùng quẻ Đoài hỗ trợ thì việc dễ thành.
Ăn uống, thân thể và mộ phần
Món hợp tượng Đoài là thịt dê, vật nuôi ở ao hồ như cá, vịt, tôm, cua và các vị cay. Về thân thể, Đoài ứng với miệng, lưỡi, cổ họng, phổi. Đây là tượng dùng khi luận quẻ, không thay cho chẩn đoán của thầy thuốc.
Với mộ phần cha mẹ, an táng về hướng Tây, gần đầm hồ, nơi yên tĩnh được xem là hợp. Mùa Hạ không thuận cho việc an táng.
Màu sắc và con số hợp người cung Đoài
Kim được Thổ sinh, bị Hoả khắc và bị tiết khí khi sinh Thuỷ. Từ đó, màu sắc và con số của người cung Đoài được tóm tắt như sau.
| Nội dung | Hợp | Nên hạn chế |
|---|---|---|
| Màu sắc | Hành Thổ: vàng, nâu. Hành Kim: trắng, xám, bạc. | Hành Hoả: đỏ, cam, hồng, tím. Hành Thuỷ: đen, xanh lam. |
| Con số khai vận | Tốt nhất 0, 5 (Thổ) và 4, 9 (Kim). | Số suy: 2 và 7 (Hoả). |
| Số đo, số tầng nhà | 1, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 29, 30, 31… | Các số tận cùng 2, 3, 7, 8. |
Người cung Đoài hợp hướng nào? Bảng tám hướng
Bát Trạch phối quẻ bản mệnh với quẻ của hướng nhà, ra tám du niên, mỗi du niên ứng một sao. Bảng sau dành cho người cung Đoài.
| Hướng (quẻ) | Du niên | Sao | Tính chất |
|---|---|---|---|
| Tây Bắc (Càn) | Sinh Khí | Tham Lang – Mộc | Cát |
| Đông Bắc (Cấn) | Diên Niên (Phúc Đức) | Vũ Khúc – Kim | Cát |
| Tây Nam (Khôn) | Thiên Y | Cự Môn – Thổ | Cát |
| Tây (Đoài) | Phục Vị | Tả Phù – Mộc | Cát |
| Đông (Chấn) | Tuyệt Mệnh | Phá Quân – Kim | Hung |
| Đông Nam (Tốn) | Lục Sát | Văn Khúc – Thuỷ | Hung |
| Bắc (Khảm) | Hoạ Hại | Lộc Tồn – Thổ | Hung |
| Nam (Ly) | Ngũ Quỷ | Liêm Trinh – Hoả | Hung |
Khi luận kỹ từng hướng, cần xét ba điều. Một là ngũ hành mệnh chủ với hướng nhà. Hai là âm dương của hai quẻ. Ba là ngũ hành của sao so với cung hướng.
Luận bốn hướng tốt của người quẻ Đoài
Hướng Đông Bắc – Diên Niên
Nhà hướng Đông Bắc là nhà Cấn, tạo ra Diên Niên, sao Vũ Khúc thuộc Kim. Cấn dương Thổ sinh Đoài âm Kim, âm dương lại hoà hợp.
Sao Vũ Khúc Kim nhập cung Cấn Thổ, được nhà sinh nên cát tính càng mạnh. Đây là hướng rất tốt cho người cung Đoài. Nhà hướng này chủ giàu sang, nhân khẩu tăng, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh, thành đạt.
Hướng Tây Bắc – Sinh Khí
Nhà hướng Tây Bắc là nhà Càn, tạo ra Sinh Khí, sao Tham Lang thuộc Mộc. Đoài âm Kim với Càn dương Kim cùng hành, âm dương hoà hợp, đây là điểm rất tốt.
Tuy vậy, sao Tham Lang Mộc rơi vào cung Càn Kim thì bị khắc, cát tính giảm nhiều. Theo cách luận này, nhà hướng Tây Bắc lúc đầu tài lộc, nhân đinh đều vượng. Về sau dễ sa sút, kinh tế gặp khó khăn.
Hướng Tây Nam – Thiên Y
Nhà hướng Tây Nam là nhà Khôn, tạo ra Thiên Y, sao Cự Môn thuộc Thổ. Khôn Thổ sinh Đoài Kim nên có lợi cho mệnh chủ. Điểm trừ là cả hai quẻ đều âm, thành thế thuần âm.
Sao Cự Môn Thổ cùng hành với cung Khôn, lại sinh cho mệnh Kim. Nhà hướng này lúc đầu phát nhanh, giàu có. Về lâu dài âm thịnh dương suy, nam giới yếu thế, phụ nữ nắm quyền, đường con trai muộn màng.
Hướng chính Tây – Phục Vị
Nhà hướng Tây là nhà Đoài, tạo ra Phục Vị, sao Tả Phù thuộc Mộc. Mệnh chủ và hướng nhà đều là âm Kim, thành thế thuần âm.
Sao Tả Phù Mộc nhập cung Kim thì bị khắc, cát tính giảm. Nhà hướng này gia sản lúc đầu khá, về sau kém dần. Phụ nữ thường lấn át, thành công hơn nam giới, sức khoẻ người đàn ông cần được chăm lo.
Bốn hướng xấu người cung Đoài nên tránh
Hướng chính Đông – Tuyệt Mệnh
Nhà hướng Đông là nhà Chấn, tạo ra Tuyệt Mệnh, sao Phá Quân thuộc Kim. Đoài âm Kim với Chấn dương Mộc tuy hoà âm dương, nhưng Kim Mộc khắc nhau quá mạnh.
Phá Quân là hung tinh, nhập cung Mộc khắc cung nên hung tính phát mạnh. Nhà hướng này khó hưng vượng, nhân đinh hao tổn, nhiều nỗi lo buồn, kinh tế sa sút.
Hướng Đông Nam – Lục Sát
Nhà hướng Đông Nam là nhà Tốn, tạo ra Lục Sát, sao Văn Khúc thuộc Thuỷ. Đoài âm Kim gặp Tốn âm Mộc vừa thuần âm, vừa tương khắc.
Văn Khúc là hung tinh hành Thuỷ, lại rút khí của mệnh Kim vì Kim sinh Thuỷ. Nhà hướng này cuộc sống kém thuận lợi, làm ăn khó phát triển. Phụ nữ trong nhà dễ xích mích, cô đơn, con gái đầu hay gặp chuyện không may.
Hướng chính Bắc – Hoạ Hại
Nhà hướng Bắc là nhà Khảm, tạo ra Hoạ Hại, sao Lộc Tồn thuộc Thổ. Khảm là dương Thuỷ, mệnh chủ Đoài âm Kim phải sinh cho nhà nên bị tiết khí, dù âm dương hoà hợp.
Sao Lộc Tồn Thổ khắc cung Thuỷ, theo cách luận này thì hung tính của hướng được kìm bớt. Nhà hướng Bắc lúc đầu có của nhưng không giàu, về sau dễ túng thiếu. Con gái út trong nhà cần được quan tâm nhiều hơn.
Hướng chính Nam – Ngũ Quỷ
Nhà hướng Nam là nhà Ly, tạo ra Ngũ Quỷ, sao Liêm Trinh thuộc Hoả. Ly âm Hoả khắc mệnh Kim của chủ nhà, sao Liêm Trinh Hoả cũng khắc Kim.
Hai lớp khắc chồng lên nhau nên đây là hướng người cung Đoài cần tránh nhất. Nhà hướng này dễ lắm thị phi, anh em bất hoà, kinh tế suy dần. Con gái út trong nhà hay gặp chuyện không may.
Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, bạn vẫn có thể điều chỉnh. Cửa, bếp, giường ngủ, bàn thờ nên được đặt theo bốn hướng tốt của quẻ mệnh. Trường hợp phức tạp nên mời người có chuyên môn xem trực tiếp.
Tra cứu nhanh và học thêm Bát Trạch
Bạn có thể tính quẻ mệnh, tra tám hướng cho cả nhà bằng phần mềm phong thuỷ Bát Trạch. Giáo trình Bát Trạch đang được tặng miễn phí ở trang quà tặng phong thuỷ. Để học bài bản, mời bạn tham khảo các khoá học phong thuỷ của Thầy Vũ Giới Liên Hoa. Bạn cũng có thể liên hệ Zalo 0988 964 636.





