Khí VậnKhí VậnPhong Thuỷ Liên Hoa — Định Khí, An Gia
💻 Phần mềm phong thuỷ · Phong Thuỷ Liên HoaPhần mềm phong thuỷ Vũ Giới Hợp LuậnLa kinh số · Bảng luận · Tính năng · Kho kiến thức — dùng ngay trên trình duyệt💻 Mở phần mềm Hợp Luận

Cung Khảm hợp hướng nào? Tượng quẻ, màu sắc và tám hướng nhà

Bát trạch · 2026-10-16 · Thầy Vũ Giới · 3 lượt xem

Cung Khảm là một trong tám quẻ bản mệnh được dùng trong phong thuỷ Bát Trạch. Biết mình thuộc quẻ nào, bạn có cơ sở để chọn hướng nhà, hướng bếp, chỗ ngủ hợp mệnh. Quẻ bản mệnh còn giúp xem sự hoà hợp giữa vợ chồng, người thân trong nhà.

Bài viết này do Phong Thuỷ Liên Hoa tổng hợp, biên soạn lại. Nội dung gồm tượng quẻ, màu sắc, con số và cách luận tám hướng cho người mang quẻ Khảm.

Quẻ cung Khảm hành Thuỷ, hướng chính Bắc trong phong thuỷ Bát Trạch
Quẻ Khảm: hành Thuỷ, vị trí chính Bắc trên Hậu Thiên Bát Quái.

Cung phi là gì, ai thuộc cung Khảm?

Cung phi, còn gọi là quẻ bản mệnh hay quái số, được tính từ năm sinh âm lịch và giới tính. Mỗi người ứng với một trong tám quẻ: Khảm, Ly, Chấn, Tốn, Càn, Khôn, Cấn, Đoài.

Quẻ Khảm thuộc nhóm Đông tứ mệnh, cùng với Ly, Chấn và Tốn. Ví dụ, nam sinh năm 1972, 1981, 1990 và nữ sinh năm 1977, 1986, 1995 đều mang quẻ Khảm. Năm sinh cần tính theo năm âm lịch, người sinh tháng Giêng dương lịch nên kiểm tra kỹ.

Ý nghĩa tượng quẻ của cung Khảm

Khảm thuộc hành Thuỷ, nằm ở chính Bắc trên Hậu Thiên Bát Quái. Quẻ có một hào dương kẹp giữa hai hào âm, nên tượng là hiểm trở, sâu kín. Trong Dịch lý, Khảm chủ về mưu trí, lý lẽ, nhưng cũng chủ hoạn nạn, gian nan.

  • Tượng thiên nhiên: nước, mưa, mặt trăng, tuyết, sương mù, rượu.
  • Địa lý: phương chính Bắc, sông hồ, khe suối, giếng nước, chỗ đất trũng ẩm, sình lầy.
  • Nhân vật: con trai thứ (trung nam), người sống nghề sông nước, người hay đi xa. Tượng xấu của quẻ là kẻ gian, trộm cắp.
  • Tính cách: bên ngoài mềm mỏng, uyển chuyển, bên trong sâu sắc, giỏi tính toán. Khi lệch về mặt xấu thì dễ đa nghi, khép kín, toan tính thiệt hơn.
  • Thời gian: mùa Đông, tháng 11 âm lịch, ứng với chi Tý và Hợi. Số Hà Đồ của Thuỷ là 1 và 6.

Thuỷ vượng vào mùa Đông. Đến các tháng Tứ mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Thổ vượng khắc Thuỷ nên khí của quẻ Khảm suy yếu. Đây là căn cứ để luận nhiều việc trong năm của người cung Khảm.

Cung Khảm trong gia đạo, công việc và đời sống

Nhà cửa

Nhà hướng chính Bắc là nhà Phục Vị của người quẻ Khảm. Gần sông nước, nhà sàn, nhà thuỷ tạ cũng hợp với tượng quẻ. Ngoài hướng Bắc, người cung Khảm còn có ba hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí), chính Đông (Thiên Y) và chính Nam (Diên Niên).

Hôn nhân, gia đạo

Theo tượng quẻ, người con trai thứ dễ có tài lộc sau khi lập gia đình. Nam cung Khảm ra ở riêng, hoặc chọn nhà về phía Bắc, thường thuận. Hôn sự nên làm đủ lễ nghi để gia đạo bền vững.

Các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không hợp để cưới hỏi. Trong thời gian này cũng nên giữ gìn tài sản, tránh hiểu lầm khiến gia đạo bất hoà.

Cầu tài, làm ăn

Quẻ Khảm có tượng hãm, nên cầu tài thường gặp trở ngại. Ngành nghề liên quan đến sông nước khá hợp: nuôi thuỷ hải sản, vận tải đường thuỷ, sản xuất nước uống. Người cung Khảm nên đề phòng tiểu nhân, mất mát và lời tiếng thị phi.

Vào mùa Thu và mùa Đông, việc lớn nên làm vừa sức, không nên vượt quá khả năng. Mưu sự trong tầm tay sẽ dễ có kết quả hơn.

Giao tiếp, đi lại, kiện tụng

  • Gặp gỡ, bàn bạc ở nơi gần sông, biển, hồ thường thuận. Việc liên quan đến cá, muối, nước uống dễ thành.
  • Không nên đi xa. Nếu phải đi, đường thuỷ hợp tượng quẻ hơn đường bộ.
  • Việc quan sự, kiện tụng dễ gặp tiểu nhân quấy rối, khó giành phần thắng.

Ăn uống, thân thể và mộ phần

Thức ăn thuộc tượng Khảm gồm cá, hải sản, thịt heo, đồ nguội lạnh, món có huyết, quả nhiều hạt. Về thân thể, Khảm ứng với tai, thận và huyết dịch. Đây là tượng dùng khi luận quẻ, không thay cho lời khuyên của thầy thuốc.

Với mộ phần cha mẹ, huyệt quay về phương Bắc được xem là hợp quẻ. Việc an táng vào các tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi được cho là ảnh hưởng đến đường tài lộc.

Màu sắc và con số hợp người cung Khảm

Thuỷ được Kim sinh, gặp Thổ thì bị khắc, sinh Mộc thì bị tiết khí. Từ quan hệ ngũ hành đó, có thể tóm tắt màu sắc, con số cho người quẻ Khảm như sau.

Nội dungHợpNên hạn chế
Màu sắcHành Kim: trắng, xám, ánh kim. Hành Thuỷ: đen, xanh lam.Hành Thổ: vàng đất, nâu. Hành Mộc: xanh lá, xanh lục.
Con số khai vậnTốt nhất 4 và 9 (Kim), kế đến 1 và 6 (Thuỷ).Số suy: 0 và 5 (Thổ).
Số đo trong xây dựng1, 2, 4, 6, 7, 9, 11, 12, 14, 16, 17, 19, 21, 22, 24, 26, 27, 29, 31…Các số tận cùng 0, 3, 5, 8.

Người cung Khảm hợp hướng nào? Bảng tám hướng

Bát Trạch phối quẻ bản mệnh với quẻ của hướng nhà để ra tám du niên. Mỗi du niên ứng với một sao, có ngũ hành riêng. Bảng dưới đây áp dụng cho người cung Khảm.

Hướng (quẻ)Du niênSaoTính chất
Đông Nam (Tốn)Sinh KhíTham Lang – MộcCát
Đông (Chấn)Thiên YCự Môn – ThổCát
Nam (Ly)Diên Niên (Phúc Đức)Vũ Khúc – KimCát
Bắc (Khảm)Phục VịTả Phù – MộcCát
Tây Nam (Khôn)Tuyệt MệnhPhá Quân – KimHung
Tây Bắc (Càn)Lục SátVăn Khúc – ThuỷHung
Tây (Đoài)Hoạ HạiLộc Tồn – ThổHung
Đông Bắc (Cấn)Ngũ QuỷLiêm Trinh – HoảHung

Bảng chỉ cho biết cát hung chung. Khi luận kỹ, cần xét thêm ba lớp. Đó là mệnh chủ với hướng nhà, âm dương của hai quẻ, ngũ hành của sao với hướng. Phần dưới phân tích theo cách đó.

Phân tích bốn hướng tốt của người cung Khảm

Hướng Đông Nam – Sinh Khí

Nhà hướng Đông Nam là nhà Tốn, tạo ra Sinh Khí, sao Tham Lang thuộc Mộc. Khảm là dương Thuỷ, Tốn là âm Mộc, âm dương phối hợp, Thuỷ lại sinh Mộc.

Đây là hướng tốt nhất cho người cung Khảm. Nhà hướng này chủ phú quý, con cái thông minh, học hành hiển đạt. Vợ chồng hoà thuận, con cháu hiếu thảo, gia đình hạnh phúc lâu bền.

Hướng chính Đông – Thiên Y

Nhà hướng Đông là nhà Chấn, tạo ra Thiên Y, sao Cự Môn thuộc Thổ. Khảm Thuỷ sinh Chấn Mộc, nghĩa là mệnh chủ phải sinh cho nhà nên bị tiết khí.

Cự Môn vốn là sao tốt, nhưng rơi vào nhà Chấn Mộc thì bị Mộc khắc, cát tính giảm đi. Nhà hướng này lúc đầu hưng vượng, sau kém dần, nhân khẩu ít tăng. Gia đình vẫn hoà thuận, sống có nhân nghĩa.

Khảm và Chấn đều là quẻ dương, nên nhà thuần dương, âm khí suy. Người phụ nữ trong nhà thường yếu thế hơn, cần được quan tâm sức khoẻ nhiều hơn.

Hướng chính Nam – Diên Niên

Nhà hướng Nam là nhà Ly, tạo ra Diên Niên (còn gọi Phúc Đức), sao Vũ Khúc thuộc Kim. Khảm dương Thuỷ gặp Ly âm Hoả, âm dương cân bằng nhưng Thuỷ Hoả xung khắc.

Vũ Khúc là sao tốt, song bị nhà Ly Hoả khắc nên cát tính giảm. Theo cách luận này, nhà hướng Nam ban đầu thuận lợi, về sau gia sản dễ suy dần. Vận khí của người trung nam trong nhà cần được lưu ý.

Hướng chính Bắc – Phục Vị

Nhà hướng Bắc là nhà Khảm, tạo ra Phục Vị, sao Tả Phù thuộc Mộc. Mệnh chủ và hướng nhà cùng là Khảm Thuỷ, nhưng thuần dương nên chưa trọn vẹn.

Sao Mộc rơi vào nhà Khảm Thuỷ thì được Thuỷ sinh, đây là điểm tốt. Nhà hướng này lúc đầu phát đạt, giàu có. Về lâu dài, vì dương thịnh âm suy, sức khoẻ của vợ con cần được chăm lo.

Bốn hướng xấu người cung Khảm nên tránh

Hướng Tây Nam – Tuyệt Mệnh

Nhà hướng Tây Nam là nhà Khôn, tạo ra Tuyệt Mệnh, sao Phá Quân thuộc Kim. Khảm dương Thuỷ, Khôn âm Thổ, tuy âm dương cân bằng nhưng Thổ khắc Thuỷ ngay từ đầu.

Sao Phá Quân Kim lại được nhà Khôn Thổ sinh, nên hung tính càng mạnh. Nhà hướng này dễ hao tổn nhân đinh, nhiều thị phi, cuộc sống bất an, gia sản suy bại.

Hướng Tây Bắc – Lục Sát

Nhà hướng Tây Bắc là nhà Càn, tạo ra Lục Sát, sao Văn Khúc thuộc Thuỷ. Càn Kim sinh Khảm Thuỷ, thoạt nhìn có lợi cho mệnh chủ. Tuy vậy, Càn dương Kim với Khảm dương Thuỷ là thuần dương.

Sao Văn Khúc được nhà Càn Kim sinh trợ, hung tính tăng thêm. Người cung Khảm ở nhà hướng này lúc đầu có của ăn của để, sau dễ sa sút, làm ăn thất bát. Nhà thuần dương nên phụ nữ trong nhà dễ suy yếu.

Hướng chính Tây – Hoạ Hại

Nhà hướng Tây là nhà Đoài, tạo ra Hoạ Hại, sao Lộc Tồn thuộc Thổ. Đoài Kim sinh Khảm Thuỷ, xét riêng mệnh chủ với hướng nhà thì có lợi.

Điều đáng ngại nằm ở du niên Hoạ Hại. Sao Lộc Tồn Thổ sinh cho nhà Đoài Kim nên hung tính có phần giảm, nhưng vẫn là hung tinh. Nhà hướng này dễ sinh chuyện trai gái, cờ bạc, làm ăn trắc trở, gia sản hao hụt.

Hướng Đông Bắc – Ngũ Quỷ

Nhà hướng Đông Bắc là nhà Cấn, tạo ra Ngũ Quỷ, sao Liêm Trinh thuộc Hoả. Cấn Thổ khắc Khảm Thuỷ, mệnh chủ bị khắc ngay từ gốc.

Liêm Trinh là hung tinh nặng, khiến khí của gia chủ càng suy. Người cung Khảm ở nhà hướng Đông Bắc dễ gặp thị phi, anh em bất hoà, tranh chấp kiện tụng. Kinh tế thường khó khăn, khó tích luỹ.

Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, bạn không nên quá lo. Bát Trạch còn xét vị trí cửa, bếp, giường, bàn thờ để bố trí lại cho hợp mệnh. Khi cần, hãy nhờ người có chuyên môn xem trực tiếp.

Tra cứu nhanh và học thêm về Bát Trạch

Bạn có thể tính cung phi, tra tám hướng cho cả gia đình bằng phần mềm phong thuỷ Bát Trạch. Giáo trình Bát Trạch được tặng miễn phí tại trang quà tặng phong thuỷ. Nếu muốn học bài bản, mời bạn xem các khoá học phong thuỷ của Thầy Vũ Giới Liên Hoa. Bạn cũng có thể liên hệ Zalo 0988 964 636.

Phong Thuỷ Liên Hoa · Thầy Vũ Giới Liên Hoa · Zalo 0988 964 636 — Cung Khảm hợp hướng nào? Tượng quẻ, màu sắc và tám hướng nhà.
💬 Bình luận 0

Bình luận Chưa có bình luận

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận về bài viết này.

Bài viết khác

Bát trạch · 2026-10-16Cung Tốn hợp hướng nào? Ý nghĩa quẻ Tốn và tám hướng nhà

Người cung Tốn hành Mộc, thuộc Đông tứ mệnh. Bài viết giải thích tượng quẻ Tốn, màu sắc, con số hợp mệnh và luận cát hung tám hướng nhà theo Bát Trạch.

Thầy & dịch vụ phong thuỷ · 2026-10-16Đặt tên công ty theo phong thuỷ: nguyên tắc và điều nên tránh

Đặt tên công ty theo phong thuỷ dựa trên ngũ hành của tên, ngành nghề và người sáng lập. Nguyên tắc, điều nên tránh và bước kiểm tra trùng tên, nhãn hiệu.

Bát trạch · 2026-10-16Cung phi Càn: ý nghĩa, hướng nhà hợp và cách luận 8 hướng

Người cung phi Càn thuộc Tây tứ mệnh, hành Kim. Bài viết giải thích ý nghĩa quẻ Càn, màu sắc, con số hợp và cách luận tám hướng nhà theo Bát Trạch.

Zalo