Khí VậnKhí VậnPhong Thuỷ Liên Hoa — Định Khí, An Gia
💻 Phần mềm phong thuỷ · Phong Thuỷ Liên HoaPhần mềm phong thuỷ Vũ Giới Hợp LuậnLa kinh số · Bảng luận · Tính năng · Kho kiến thức — dùng ngay trên trình duyệt💻 Mở phần mềm Hợp Luận

Cung phi Càn: ý nghĩa, hướng nhà hợp và cách luận 8 hướng

Bát trạch · 2026-10-16 · Thầy Vũ Giới · 1 lượt xem

Cung phi Càn là quẻ bản mệnh của những người có phi cung rơi vào quẻ Càn trong phép Bát Trạch. Cung phi, còn gọi là quẻ mệnh, là dữ kiện nền tảng khi xem phong thuỷ cho một người. Từ đó ta xác định hướng nhà, hướng bếp, chỗ ngồi làm việc và xét sự hợp nhau của vợ chồng. Bài viết trình bày ý nghĩa cung Càn và cách luận tám hướng nhà.

Cung phi Càn trong Bát Trạch: quẻ Càn ba hào dương, hành Kim, phương Tây Bắc
Quẻ Càn gồm ba hào dương, hành Kim, đóng ở phương Tây Bắc trên Hậu thiên bát quái.

Quẻ Càn và cung phi Càn là gì?

Quẻ Càn (☰) gồm ba hào dương liền, tượng trưng cho Trời. Trong Dịch lý, Càn mang đức cương kiện, sáng suốt, vận hành không ngừng. Trên Hậu thiên bát quái, Càn đóng ở phương Tây Bắc, thuộc dương Kim. Trong Lạc Thư, Càn ứng với số 6.

Bát Trạch chia tám phi cung làm hai nhóm. Càn cùng Khôn, Cấn, Đoài hợp thành Tây tứ mệnh. Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh. Người cung phi Càn hợp với các hướng thuộc nhóm Tây tứ.

Những năm sinh có cung phi Càn

Cung phi được tính theo năm sinh âm lịch và giới tính. Cùng một năm sinh, nam và nữ thường có cung phi khác nhau. Một số năm sinh có cung phi Càn như sau:

  • Nam: 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012, 2021, 2030.
  • Nữ: 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018, 2027.

Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch cần xem đã qua Tết âm lịch chưa. Nếu chưa thì tính theo năm âm lịch trước đó. Để chắc chắn, bạn nên tra bảng tam nguyên hoặc dùng phần mềm.

Ý nghĩa cung Càn qua phép loại tượng

Theo phép loại tượng của Dịch học, mỗi quẻ ứng với nhiều sự vật trong đời sống. Các ý nghĩa dưới đây giúp hiểu tính chất khí của cung Càn. Đây là kiến thức tham khảo, không phải lời đoán định số mệnh.

  • Thiên thời: trời, băng, tuyết, khí lạnh; vật quý như vàng, ngọc.
  • Địa lý: phương Tây Bắc, nơi đất cao ráo, cảnh đẹp, chốn đô hội.
  • Nhân vật: cha, chồng, người cao tuổi, bậc trưởng thượng, người có địa vị, danh vọng hoặc giàu có.
  • Tính tình: cương nghị, quả quyết, đôi khi nóng vội và cứng rắn.
  • Thời gian: mùa thu là lúc Kim vượng, mùa hạ là lúc Kim suy. Trong mười hai địa chi, Càn ứng với Tuất và Hợi, tức tháng chín, tháng mười âm lịch.
  • Ẩm thực: thịt ngựa, đồ có nhiều xương, gan, phổi, thịt khô, quả cây và vị cay.
  • Thân thể: Càn ứng với đầu, mặt, phổi và xương cốt.

Cung Càn trong gia đạo, công việc và giao tế

Về hôn nhân, cổ thư cho rằng người cung Càn hợp kết duyên với gia đình có danh vọng. Mùa thu được xem là thời điểm thuận để bàn chuyện cưới hỏi. Mùa hạ và mùa đông kém thuận hơn.

Về công việc, bàn làm việc hoặc chỗ ngồi nhìn về Tây Bắc được xem là thuận cho người cung Càn. Người đã có chức vị nên giữ vững, không nên mưu tính thêm quá nhiều việc. Mùa thu thuận cho cầu danh, cầu lợi, còn mùa hạ khó thành.

Về giao tế, mua bán kim khí, vàng bạc được coi là hợp, trừ mùa hạ. Gặp người lớn tuổi, người có vị thế thường có lợi. Đi xa thì hướng Tây Bắc, chốn thành thị là thuận. Khi tranh chấp, người cung Càn thường có quý nhân giúp.

Về âm trạch, phần mộ người cung Càn hợp đặt ở phương Tây Bắc, nơi cao ráo, có khí mạch Càn sơn.

Màu sắc và con số hợp người cung phi Càn

Màu sắc và con số được chọn theo quan hệ sinh khắc với hành Kim của cung Càn. Con số lấy theo ngũ hành Hà Đồ: 1, 6 là Thuỷ; 2, 7 là Hoả; 4, 9 là Kim; 5, 10 là Thổ.

Quan hệ với KimHànhMàu sắcCon số
Sinh cho Kim (tốt nhất)Thổvàng, nâu đất5, 10
Tỷ hoà (tốt)Kimtrắng, bạc, ghi4, 9
Kim sinh ra (tiết khí)Thuỷđen, xanh lam1, 6
Khắc Kim (nên hạn chế)Hoảđỏ, hồng, cam, tím2, 7

Màu và số thuộc hành Thổ, hành Kim là hợp nhất. Hành Thuỷ làm Kim hao khí, nên chỉ dùng điểm xuyết. Hành Hoả khắc Kim, không nên dùng làm màu chủ đạo. Khi chọn số tầng hay số nhà, có thể xét chữ số cuối theo cùng nguyên tắc. Số tận cùng 5, 0 hoặc 4, 9 là hợp, tận cùng 2, 7 nên cân nhắc.

Hướng nhà hợp người cung phi Càn: bảng tám hướng

Lấy quẻ Càn biến lần lượt từng hào sẽ được tám du niên. Bốn du niên tốt nằm ở bốn hướng Tây tứ, bốn du niên xấu nằm ở bốn hướng Đông tứ. Kết quả cho người cung phi Càn như sau:

HướngCungDu niênSaoTính chất
TâyĐoàiSinh KhíTham Lang (Mộc)Tốt
Đông BắcCấnThiên YCự Môn (Thổ)Tốt
Tây NamKhônDiên Niên (Phúc Đức)Vũ Khúc (Kim)Tốt
Tây BắcCànPhục VịTả Phù, Phụ Bật (Mộc)Tốt
Đông NamTốnHoạ HạiLộc Tồn (Thổ)Xấu
BắcKhảmLục SátVăn Khúc (Thuỷ)Xấu
NamLyTuyệt MệnhPhá Quân (Kim)Xấu
ĐôngChấnNgũ QuỷLiêm Trinh (Hoả)Xấu

Khi luận từng hướng, người xưa xét ba điều. Đó là ngũ hành giữa người và nhà, sự phối hợp âm dương, và quan hệ sinh khắc giữa sao với cung.

Luận bốn hướng tốt cho người cung Càn

Hướng Tây (Đoài): Sinh Khí

Nhà hướng Tây, cung Đoài, cho người cung Càn được Sinh Khí, ứng sao Tham Lang thuộc Mộc. Càn là dương Kim, Đoài là âm Kim, nên người và nhà cùng hành, lại có âm dương phối hợp.

Tuy vậy, sao Tham Lang hành Mộc rơi vào cung Đoài hành Kim thì bị khắc, sức tốt giảm đi nhiều. Cổ thư luận nhà hướng này lúc đầu giàu sang, đông con cháu, nhưng về lâu dài dễ suy giảm.

Hướng Tây Nam (Khôn): Diên Niên

Hướng Tây Nam, cung Khôn, cho Diên Niên, còn gọi là Phúc Đức, ứng sao Vũ Khúc thuộc Kim. Khôn là âm Thổ, sinh cho dương Kim của gia chủ, lại có âm dương chính phối như trời với đất.

Sao Vũ Khúc hành Kim vào cung Khôn hành Thổ thì được cung sinh, càng thêm tốt. Nhà hướng này được luận là phú quý, nhiều tài lộc, gia đình hoà thuận, sống thọ. Con cháu thông minh, hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.

Hướng Đông Bắc (Cấn): Thiên Y

Hướng Đông Bắc, cung Cấn, cho Thiên Y, ứng sao Cự Môn thuộc Thổ. Cấn là dương Thổ, sinh cho Kim của gia chủ. Sao Cự Môn hành Thổ nằm ở cung Cấn cũng hành Thổ, sao và cung tỷ hoà nên sao giữ được sức.

Điểm hạn chế là Càn và Cấn đều là quẻ dương, nhà thành thuần dương, thiếu âm khí. Kinh tế gia đình khá hưng vượng, người trong nhà nhân hậu, nhưng nhà được luận là kém thuận cho nữ giới.

Hướng Tây Bắc (Càn): Phục Vị

Hướng Tây Bắc trùng với chính cung Càn nên gọi là Phục Vị, ứng sao Tả Phù (Phụ Bật) thuộc Mộc. Người dương Kim ở nhà dương Kim nên nhà thuần dương. Sao Mộc nhập cung Kim thì bị khắc, sức tốt giảm.

Nhà hướng này vẫn được luận là con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng có tài, gia sản hưng vượng. Mặt trái là dương thịnh âm suy, nữ giới trong nhà kém thuận, đường con cái có phần vất vả.

Bốn hướng xấu người cung Càn nên tránh

Hướng Nam (Ly): Tuyệt Mệnh

Hướng Nam, cung Ly, cho Tuyệt Mệnh, ứng sao Phá Quân thuộc Kim. Ly là âm Hoả, Càn là dương Kim. Tuy có âm dương phối hợp nhưng Hoả khắc Kim, nhà khắc người nên không tốt.

Sao Phá Quân hành Kim vào cung Ly hành Hoả thì bị cung khắc, tính hung có giảm bớt. Cổ thư luận nhà hướng này bất lợi cho người cha cao tuổi. Trong nhà nữ nhiều hơn nam, quyền hành nghiêng về nữ giới, tài chính dễ hao hụt.

Hướng Bắc (Khảm): Lục Sát

Hướng Bắc, cung Khảm, cho Lục Sát, ứng sao Văn Khúc thuộc Thuỷ. Kim của gia chủ sinh cho Thuỷ của nhà nên bị tiết khí. Càn và Khảm đều là quẻ dương, nhà lại thuần dương.

Sao Văn Khúc hành Thuỷ vào cung Khảm cũng hành Thuỷ, tỷ hoà nên tính xấu càng rõ. Nhà hướng này lúc đầu kinh tế còn khá, về sau hao tổn dần. Nữ giới trong nhà kém thuận, con cái thiếu chí tiến thủ.

Hướng Đông Nam (Tốn): Hoạ Hại

Hướng Đông Nam, cung Tốn, cho Hoạ Hại, ứng sao Lộc Tồn thuộc Thổ. Tốn là âm Mộc, Càn là dương Kim, có âm dương phối hợp. Người Kim khắc nhà Mộc, tức người chế được nhà, nên ban đầu không đến nỗi xấu nhưng khó phát triển.

Sao Lộc Tồn hành Thổ vào cung Tốn hành Mộc thì bị Mộc khắc, tính hung giảm phần nào. Cổ thư luận lúc đầu làm ăn khá, về sau do tương khắc nên gia đạo kém yên. Đường con cái khó khăn, con gái lớn gặp nhiều bất lợi.

Hướng Đông (Chấn): Ngũ Quỷ

Hướng Đông, cung Chấn, cho Ngũ Quỷ, ứng sao Liêm Trinh thuộc Hoả. Càn và Chấn đều là quẻ dương, lại thêm Kim của người khắc Mộc của nhà, nên trong nhà dễ xung khắc.

Sao Liêm Trinh hành Hoả vào cung Chấn hành Mộc được Mộc sinh, nên tính hung càng tăng. Cổ thư luận nhà hướng này dễ hao tài, cần đề phòng hoả hoạn, thị phi, kiện tụng. Chấn tượng trưng cho trưởng nam, nên con trai trưởng thường chịu nhiều bất lợi.

Ứng dụng cung phi Càn trong thực tế

Bảng tám hướng chỉ là bước khởi đầu. Theo Thầy Vũ Giới Liên Hoa, Bát Trạch là phép phối khí giữa mệnh chủ và mệnh trạch. Muốn ứng nghiệm, cần xét thêm hình thế ngôi nhà, cửa chính và đường khí trong nhà.

  • Đo hướng chính xác: dùng la bàn và đối chiếu đúng khoảng độ. Ví dụ cung Đoài nằm trong khoảng 247,5° đến 292,5°, cung Càn từ 292,5° đến 337,5°.
  • Khi hướng nhà chưa hợp: có thể bố trí cửa phòng, giường ngủ, bàn làm việc theo bốn hướng tốt của cung phi Càn.
  • Đặt bếp: theo nguyên tắc toạ hung hướng cát, bếp đặt ở phương xấu, còn miệng bếp nhìn về một trong bốn hướng tốt.
  • Vợ chồng khác nhóm: một người Tây tứ mệnh, một người Đông tứ mệnh thì nên nhờ người có chuyên môn xem xét.

Để tra cung phi Càn và tám du niên nhanh, bạn có thể dùng phần mềm phong thuỷ Bát Trạch. Phần mềm nằm trong bộ Vũ Giới Hợp Luận. Bạn cũng có thể nhận miễn phí giáo trình Bát Trạch hoặc tìm hiểu các khoá học phong thuỷ của Phong Thuỷ Liên Hoa. Cần tư vấn trực tiếp, xin liên hệ Zalo hoặc điện thoại 0988 964 636 (Thầy Vũ Giới).

Phong Thuỷ Liên Hoa · Thầy Vũ Giới Liên Hoa · Zalo 0988 964 636 — Cung phi Càn: ý nghĩa, hướng nhà hợp và cách luận 8 hướng.
💬 Bình luận 0

Bình luận Chưa có bình luận

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận về bài viết này.

Bài viết khác

Thầy & dịch vụ phong thuỷ · 2026-10-16Đặt tên công ty theo phong thuỷ: nguyên tắc và điều nên tránh

Đặt tên công ty theo phong thuỷ dựa trên ngũ hành của tên, ngành nghề và người sáng lập. Nguyên tắc, điều nên tránh và bước kiểm tra trùng tên, nhãn hiệu.

Bát trạch · 2026-10-16Cung Khảm hợp hướng nào? Tượng quẻ, màu sắc và tám hướng nhà

Người cung Khảm thuộc Đông tứ mệnh, hành Thuỷ. Bài viết giải thích tượng quẻ, màu sắc, con số hợp mệnh và phân tích chi tiết tám hướng nhà theo Bát Trạch.

Thầy & dịch vụ phong thuỷ · 2026-10-16Kiến trúc sư phong thuỷ và thầy phong thuỷ: nên mời ai trước?

Kiến trúc sư phong thuỷ, thầy phong thuỷ: vai trò khác nhau thế nào, nên mời ai trước, phân việc và xử lý mâu thuẫn ra sao để ngôi nhà an toàn và hài hoà.

Zalo