
Cung phi Bát Trạch là gì? Cách tính cung phi theo năm sinh
Bát trạch · 2026-10-19 · Thầy Vũ Giới · 1 lượt xem

Cung phi Bát Trạch là điểm khởi đầu của phép chọn hướng nhà theo tuổi. Từ cung phi, người xem biết bạn thuộc Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh. Từ đó mới xác định được bốn hướng tốt, bốn hướng xấu. Bài viết giải thích cung phi là gì, cách tính cho nam và nữ, kèm bảng tra tám hướng đầy đủ.
Cung phi là gì, khác cung mệnh thế nào
Cung phi, còn gọi là mệnh quái, là một trong tám quẻ Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Mỗi người được gán một quẻ theo năm sinh và giới tính. Bát Trạch dùng quẻ này để phối người với nhà. Vì vậy, nói đến cung phi Bát Trạch là nói đúng quẻ mệnh dùng trong môn này.
Chữ "cung mệnh" trong đời thường lại được dùng theo nhiều nghĩa. Có người dùng nó để chỉ cung phi. Có người lại chỉ mệnh ngũ hành nạp âm, như Hải Trung Kim hay Lộ Bàng Thổ. Trong Tử Vi, cung Mệnh lại là một cung trên lá số.
Ba khái niệm này khác nhau, không nên lẫn. Ví dụ, nữ sinh năm 1984 có nạp âm Hải Trung Kim, nhưng cung phi là Cấn, thuộc Thổ. Khi chọn hướng nhà theo Bát Trạch, bạn chỉ cần dùng cung phi.
Mỗi cung phi mang ngũ hành của quẻ tương ứng. Khảm thuộc Thuỷ, Ly thuộc Hoả, Chấn và Tốn thuộc Mộc. Càn và Đoài thuộc Kim, Khôn và Cấn thuộc Thổ.
Cách tính cung phi Bát Trạch cho nam và nữ
Cách tính nhanh dựa trên năm sinh âm lịch. Bạn làm theo ba bước:
- Cộng hai số cuối của năm sinh. Nếu kết quả có hai chữ số, cộng tiếp cho đến khi còn một chữ số. Gọi số này là n.
- Áp dụng công thức trong bảng dưới. Kết quả lớn hơn 9 thì cộng các chữ số lại.
- Đổi số ra quẻ: 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly. Số 5 thì nam lấy Khôn, nữ lấy Cấn.
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| Từ 1900 đến 1999 | 10 trừ n | 5 cộng n |
| Từ 2000 trở đi | 9 trừ n (ra 0 thì lấy 9) | 6 cộng n |
Ví dụ, nam sinh năm 1990: 9 cộng 0 bằng 9. Lấy 10 trừ 9 được 1, cung phi là Khảm. Nữ sinh năm 1990: 5 cộng 9 bằng 14, rồi 1 cộng 4 bằng 5. Nữ gặp số 5 nên lấy Cấn.
Bảng dưới là cung phi Bát Trạch của một số năm sinh mẫu để bạn đối chiếu:
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1975 | Đoài | Cấn |
| 1980 | Khôn | Tốn |
| 1985 | Càn | Ly |
| 1990 | Khảm | Cấn |
| 1995 | Khôn | Khảm |
| 2000 | Ly | Càn |
| 2005 | Tốn | Khôn |
| 2010 | Cấn | Đoài |
Sinh đầu năm dương lịch: lưu ý mốc Lập xuân
Cung phi Bát Trạch tính theo năm can chi, không theo năm dương lịch. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch cần kiểm tra kỹ năm sinh của mình.
Hiện có hai cách lấy mốc đầu năm:
- Theo Tết Nguyên đán: sinh trước mùng 1 Tết thì tính là năm trước. Tết dao động từ khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch.
- Theo tiết Lập xuân: sinh trước Lập xuân thì tính là năm trước. Lập xuân thường rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch.
Lịch can chi theo tiết khí lấy Lập xuân làm điểm khởi đầu năm. Vì vậy, nhiều tài liệu lý số dùng mốc này, giống như khi lập tứ trụ. Người sinh trong khoảng giữa Tết và Lập xuân có thể ra hai kết quả khác nhau. Bạn nên theo đúng cách của tài liệu hoặc người hướng dẫn mình đang học.
Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh
Sau khi tính xong cung phi Bát Trạch, bạn xếp mình vào một trong hai nhóm, mỗi nhóm bốn cung:
| Nhóm | Cung phi | Bốn hướng tốt |
|---|---|---|
| Đông tứ mệnh | Khảm, Ly, Chấn, Tốn | Bắc, Nam, Đông, Đông Nam |
| Tây tứ mệnh | Càn, Khôn, Cấn, Đoài | Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây |
Ngôi nhà cũng được chia nhóm theo phương toạ. Nhà toạ Bắc, Nam, Đông, Đông Nam thuộc Đông tứ trạch. Nhà toạ Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây thuộc Tây tứ trạch. Nguyên tắc cơ bản là người Đông tứ mệnh hợp nhà Đông tứ trạch, người Tây tứ mệnh hợp nhà Tây tứ trạch.
Bảng tám hướng theo từng cung phi Bát Trạch
Mỗi cung phi có bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Bốn hướng xấu là Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại. Bảng dưới liệt kê đủ tám hướng cho từng cung.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị | Tuyệt Mệnh | Ngũ Quỷ | Lục Sát | Hoạ Hại |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Ly | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Chấn | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Tốn | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Càn | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
Thứ tự tốt thường được xếp là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên rồi Phục Vị. Trong bốn hướng xấu, Tuyệt Mệnh thường được xem là nặng nhất, sau đó đến Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại. Một số tài liệu gọi Diên Niên là Phúc Đức.
Ứng dụng cung phi khi chọn nhà
Khi đã có cung phi Bát Trạch, bạn áp dụng vào những hạng mục chính của ngôi nhà:
- Hướng nhà, cửa chính: ưu tiên phương tốt theo cung phi của gia chủ.
- Bếp: theo nguyên tắc "toạ hung hướng cát", bếp đặt ở phương xấu, hướng bếp quay về phương tốt. Cách xác định hướng bếp có khác nhau giữa các tài liệu.
- Phòng ngủ, giường: ưu tiên cung tốt; hướng giường theo hướng tốt của người dùng.
- Bàn làm việc: mỗi người chọn hướng ngồi theo cung phi riêng.
- Nhà vệ sinh, kho: đặt ở phương xấu để không chiếm chỗ của phương tốt.
Vợ chồng khác nhóm Đông – Tây là chuyện thường gặp. Cách xử lý phổ biến là lấy cung phi gia chủ cho hướng nhà, cửa, bếp. Phòng ngủ, bàn làm việc được bố trí để người còn lại cũng có hướng phù hợp.
Cũng cần nhớ, Bát Trạch chỉ là một phép. Hình thế quanh nhà, nắng gió và thời vận theo Huyền Không đều ảnh hưởng tới kết luận. Theo quan điểm Phong Thuỷ Liên Hoa, cung phi nên được dùng trên nền hình pháp, không đứng một mình.
Câu hỏi thường gặp
Cung phi Bát Trạch có thay đổi theo thời gian không?
Không. Cung phi gắn với năm sinh và giới tính nên cố định suốt đời. Điều thay đổi là ngôi nhà bạn ở và cách bố trí bên trong.
Vợ chồng khác cung phi thì xem theo ai?
Thường lấy gia chủ làm chính cho hướng nhà, cửa và bếp. Gia chủ có thể là người trụ cột hoặc người đứng tên, tuỳ hoàn cảnh từng gia đình.
Sinh ngày 2 tháng 2 dương lịch thì tính năm nào?
Ngày này thường nằm trước Lập xuân. Nếu cũng trước Tết, bạn tính theo năm trước. Nếu đã qua Tết nhưng chưa tới Lập xuân, kết quả tuỳ mốc mà tài liệu bạn theo sử dụng.
Có cần tính cung phi cho con cái không?
Có thể tính để bố trí phòng, bàn học, hướng giường cho con. Hướng nhà và cửa chính thường không xét theo tuổi con.
Tra nhanh cung phi và học Bát Trạch
Bạn có thể dùng phần mềm Phong Thuỷ Bát Trạch trong bộ Vũ Giới Hợp Luận. Phần mềm luận theo toạ nhà, cửa chính và năm sinh gia chủ. Muốn học có hướng dẫn, mời bạn xem các khoá học phong thuỷ. Trong đó có Khoá Học Phong Thuỷ Bát Trạch Liên Hoa Ứng Dụng. Cần hỏi thêm, bạn nhắn Zalo hoặc gọi 0988 964 636.





