Khí VậnKhí VậnPhong Thuỷ Liên Hoa — Định Khí, An Gia
💻 Phần mềm phong thuỷ · Phong Thuỷ Liên HoaPhần mềm phong thuỷ Vũ Giới Hợp LuậnLa kinh số · Bảng luận · Tính năng · Kho kiến thức — dùng ngay trên trình duyệt💻 Mở phần mềm Hợp Luận

Lục Nhâm Tiểu Độn: cách lấy cung, sáu cung và cách luận giải

Mai Hoa Dịch Số · 2026-10-15 · Thầy Vũ Giới · 1 lượt xem

Lục Nhâm Tiểu Độn là một phép độn toán nhanh, chỉ cần biết tháng, ngày, giờ âm lịch là có thể lập quẻ. Tương truyền, phép này do Lý Thuần Phong sáng tạo. Tuy vậy, tài liệu gốc đã thất truyền từ lâu. Những gì còn lại ngày nay là phần được người sau tìm kiếm, đối chiếu từ cổ thư và kiểm nghiệm qua thực tế.

Người biên soạn tài liệu cũng thừa nhận không chắc phần phục dựng có trùng khớp hoàn toàn với bản gốc. Dù vậy, khi áp dụng vào đời sống, nhiều lời đoán tỏ ra khá sát với công việc của người hỏi. Bài viết dưới đây trình bày lại toàn bộ hệ thống ấy theo thứ tự dễ học: cách lấy cung, ý nghĩa sáu cung, các cặp cung phối hợp, ba mươi hành nạp âm và cách luận giải qua ví dụ.

Cách lấy cung trong Lục Nhâm Tiểu Độn

Phép này dùng sáu cung xếp thành vòng tròn theo thứ tự: Đại An, Lưu Liên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong. Mọi phép tính đều đi theo chiều kim đồng hồ, mỗi bước sang một cung.

Ba bước tìm cung tháng, cung ngày, cung giờ

  1. Cung tháng: đặt tháng Giêng tại Đại An, đếm thuận mỗi cung một tháng cho tới tháng cần xem.
  2. Cung ngày: lấy ngay cung của tháng làm ngày mồng Một, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày cần xem.
  3. Cung giờ: lấy cung của ngày làm giờ Tý, đếm thuận mỗi cung một giờ tới giờ cần xem.

Ví dụ lấy cung

Giả sử có người nhờ xem vào giờ Tị, ngày 9 tháng 9 âm lịch. Ta đếm như sau:

  • Tháng 9 rơi vào cung Tốc Hỷ.
  • Từ Tốc Hỷ tính mồng Một, đếm tới ngày 9 rơi vào Tiểu Cát.
  • Từ Tiểu Cát tính giờ Tý, đếm tới giờ Tị rơi vào Xích Khẩu.

Kết quả là tháng Tốc Hỷ, ngày Tiểu Cát, giờ Xích Khẩu.

Vai trò của tháng, ngày và giờ

Khi luận đoán, phép này chủ yếu dựa vào hai cung ngày và giờ. Cung tháng chỉ giữ vai trò phụ trợ.

  • Ngày là chủ thể, đại diện cho bản thân người hỏi.
  • Giờ là khách thể, đại diện cho sự việc được hỏi.
  • Tháng bổ trợ cho hai yếu tố trên, xét theo tuổi của người hỏi.

Ý nghĩa sáu cung cơ bản

Mỗi cung mang một tính chất, một nhóm hình tượng và một vài kinh nghiệm ứng nghiệm được người xưa ghi lại.

1. Đại An

Đại An mang tính hiền hoà, chủ về cầu an. Cung này làm nhẹ bớt điều xấu nhưng cũng làm giảm bớt điều tốt. Hình tượng gồm nhà cửa, bất động sản, hộp gỗ. Kinh nghiệm cho thấy, ra đi vào ngày giờ Đại An hay gặp cảnh người cần gặp vắng nhà, hoặc việc bị hoãn lại. Riêng đi xa thì được bình an.

2. Lưu Liên

Lưu Liên có tính trì trệ, dây dưa, kéo dài. Gặp việc xấu thì xấu thêm, gặp việc tốt thì tốt thêm. Hình tượng gồm cơ quan pháp luật, bệnh viện, nhà tù, giấy tờ. Ra đi vào giờ Lưu Liên dễ gặp được người nhưng thường phải chờ lâu. Ngày này nhiều người nhận được thư từ.

3. Tốc Hỷ

Tốc Hỷ chủ về tin tức, thư tín và các phương tiện truyền tin. Hình tượng gồm đám cưới, chuyện tình cảm, thư từ. Nếu đang trông ngóng người ở xa mà gặp Tốc Hỷ, nhiều khả năng người ấy sắp về.

4. Xích Khẩu

Xích Khẩu liên quan đến miệng: ăn uống, bàn bạc, tranh luận. Hình tượng gồm tiệc tùng, hội họp, xe cộ, quán xá. Ra đi vào ngày giờ Xích Khẩu thường có dịp trò chuyện và ăn uống.

5. Tiểu Cát

Tiểu Cát chủ về lợi lộc, giao dịch, mua bán. Hình tượng là chợ búa, nơi trao đổi hàng hoá. Ra đi vào ngày giờ Tiểu Cát thường gặp bạn bè, công việc trôi chảy.

6. Không Vong

Không Vong mang tính tiêu cực, gắn với điều u ám, tai nạn, trộm cắp. Hình tượng gồm đám tang, nghĩa địa, vũng lầy. Ngày giờ Không Vong được xem là xấu nhất. Kinh nghiệm ghi rằng mất của vào lúc này thường khó tìm lại.

Sáu tính chất trên là phần gốc. Khi phối hai cung ngày và giờ với nhau, chúng tạo ra những ý nghĩa mới, trình bày ở phần sau. Sau đó còn phải kết hợp với hành nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp.

Ý nghĩa khi sáu cung phối hợp

Bảng dưới đây ghi ý nghĩa của từng cặp cung. Một số cặp đã nêu ở dòng trước thì không nhắc lại.

Cặp cungÝ nghĩa
Đại An + Đại AnBình yên, không có chuyện gì
Đại An + Lưu LiênLưỡng lự, khó quyết, mơ hồ
Đại An + Tốc HỷTốc Hỷ ở giờ thì việc tiến nhanh; Đại An ở giờ thì lợi lâu dài
Đại An + Xích KhẩuDi chuyển, đi lại, vận tải
Đại An + Tiểu CátThất nghiệp, chờ việc, sửa chữa nhà cửa
Đại An + Không VongBuồn chán, bế tắc
Lưu Liên + Lưu LiênTrì hoãn, chờ đợi, vướng thủ tục pháp lý
Lưu Liên + Tốc HỷBực bội, có thư từ ở xa
Lưu Liên + Xích KhẩuTranh cãi dẫn tới chuyện pháp lý
Lưu Liên + Tiểu CátTài lộc dồi dào, buôn bán phát đạt
Lưu Liên + Không VongLẩn tránh, chạy chọt, việc làm khuất tất
Tốc Hỷ + Tốc HỷCó việc bất ngờ, tin tức từ xa
Tốc Hỷ + Xích KhẩuCãi vã, đấu khẩu
Tốc Hỷ + Tiểu CátĐược quà, có lợi bất ngờ
Tốc Hỷ + Không VongĐi chơi, nghỉ ngơi thư giãn
Xích Khẩu + Xích KhẩuBạn bè bàn bạc, tranh luận, ăn uống
Xích Khẩu + Tiểu CátBàn chuyện làm ăn, dịch vụ, môi giới
Xích Khẩu + Không VongĐầu không thuận, về sau tốt
Tiểu Cát + Tiểu CátViệc lớn, lợi nhuận cao
Tiểu Cát + Không VongHao tài, đau ốm
Không Vong + Không VongĐiều xấu ở mức nặng nề, cần hết sức cẩn trọng

Lục Thập Hoa Giáp và ba mươi hành nạp âm

Lục Thập Hoa Giáp là vòng sáu mươi tổ hợp can chi, dùng chung cho ngày, giờ và năm. Vòng này phản ánh sự thịnh suy của ngũ hành. Ba vòng Lục Giáp, tức 180 năm, hợp thành một nguyên lớn. Mỗi nguyên lớn chia ra Thượng nguyên, Trung nguyên và Hạ nguyên. Giai đoạn 1984 đến 2043 thuộc Hạ nguyên, là vòng cuối của một nguyên lớn.

Trong Lục Nhâm Tiểu Độn, ta lấy can chi của ngày và giờ phối với sáu cung. Như vậy có hai lớp tính chất. Lớp thứ nhất là tính chất của trời, thể hiện qua Lục Giáp. Lớp thứ hai là tính chất của người, thể hiện qua sáu cung. Đặt cả hai bên cạnh tuổi người hỏi, ta thấy được sự tương ứng giữa con người và thời gian.

Lưu ý quan trọng: ba mươi hành dưới đây được giải theo phép tính của môn độn này. Chúng không phải để luận tuổi hay năm sinh. Ngày Mậu Thân khác với tuổi Mậu Thân.

Các hành từ Giáp Tý đến Quý Tị

  1. Giáp Tý, Ất Sửu – Hải Trung Kim: vàng dưới đáy biển. Phẩm chất tốt nhưng còn ẩn, chờ ngày khai thác. Kim này còn yếu, chưa nên làm việc lớn, cần kiên nhẫn đợi thời.
  2. Bính Dần, Đinh Mão – Lô Trung Hoả: lửa trong lò. Lửa được nuôi dưỡng nên có sức, làm được nhiều việc, thuận cho làm ăn buôn bán.
  3. Mậu Thìn, Kỷ Tị – Đại Lâm Mộc: cây lớn giữa rừng. Mộc phát triển mạnh, gánh được việc lớn như làm việc với chính quyền, giao thiệp người có địa vị, đầu tư nhà đất.
  4. Canh Ngọ, Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ: đất ven đường. Chủ về đi lại; tính Thổ hiền hoà, sẵn lòng nâng đỡ người khác.
  5. Nhâm Thân, Quý Dậu – Kiếm Phong Kim: mũi kiếm sắc. Tượng cho quyền lực và luật lệ. Kim cực thịnh nên làm được việc lớn như kiện tụng, săn bắt, phân chia tài sản.
  6. Giáp Tuất, Ất Hợi – Sơn Đầu Hoả: lửa trên đỉnh núi. Hoả khí mạnh, dễ ứng vào hoả hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
  7. Bính Tý, Đinh Sửu – Giản Hạ Thuỷ: nước dưới khe. Tài liệu ví như làn sương bốc từ thấp lên cao, trong âm có dương. Hành này cho cơ hội nhanh nhưng ngắn. Kinh nghiệm cho thấy thuận cho môi giới, giao dịch, quà cáp nhỏ.
  8. Mậu Dần, Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ: đất trên tường thành. Tượng cho sự che chắn, có tổ chức, có sắp đặt như mưu lược của người cầm quyền. Kinh nghiệm cho thấy lợi cho giấy tờ, đi lại và những việc mới bắt tay vào làm.
  9. Canh Thìn, Tân Tị – Bạch Lạp Kim: kim loại trong ngọn nến, Hoả và Kim tương phản. Đây là hành không tốt, hay mang thử thách trong công việc. Kinh nghiệm cho thấy xấu nhiều hơn tốt, dễ ứng vào tai nạn, mất mát, buồn phiền.
  10. Nhâm Ngọ, Quý Mùi – Dương Liễu Mộc: cây dương liễu. Chủ về tình cảm, ngoài ra không có gì nổi bật.
  11. Giáp Thân, Ất Dậu – Tuyền Trung Thuỷ: nước giữa mạch ngầm. Thuỷ rất yếu, không hợp việc tốt, dễ ứng vào lừa dối, thất vọng. Gặp Tiểu Cát dễ mất của; gặp Dương Liễu Mộc dễ lỡ dở chuyện tình.
  12. Bính Tuất, Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ: đất trên mái nhà. Tượng nơi ở và sự che chở, rất tốt cho việc nhà. Gặp Lưu Liên thường có thư từ ở xa.
  13. Mậu Tý, Kỷ Sửu – Tích Lịch Hoả: lửa sấm sét. Nhanh, bất ngờ nhưng ít hại người. Thuận cho tin tức, may mắn bất ngờ và làm ăn. Gặp Tiểu Cát thì tài lộc đến rất nhanh.
  14. Canh Dần, Tân Mão – Tùng Bách Mộc: cây tùng cây bách. Tượng người quân tử, quý nhân. Thuận cho việc nhờ cậy, cứu giúp. Ngày này khách đến nhà thường là thầy thuốc, thầy giáo, bàn chuyện học hành.
  15. Nhâm Thìn, Quý Tị – Trường Lưu Thuỷ: dòng sông dài. Chủ lưu thông, trôi chảy, tốt cho buôn bán và hợp tác. Gặp Tiểu Cát lợi kinh doanh; gặp Tốc Hỷ có chuyện hợp tác.

Các hành từ Giáp Ngọ đến Quý Hợi

  1. Giáp Ngọ, Ất Mùi – Sa Trung Kim: vàng lẫn trong cát. Ban đầu khó khăn, trở ngại; vượt qua rồi mới phát huy. Gặp Đại An thường liên quan sửa chữa nhà cửa.
  2. Bính Thân, Đinh Dậu – Sơn Hạ Hoả: lửa dưới chân núi, tài liệu ví như ánh đom đóm. Hoả rất yếu, không đem lại điều tốt, dễ bị gièm pha. Gặp Không Vong dễ ốm đau; gặp Xích Khẩu dễ gặp sự cố liên quan lửa.
  3. Mậu Tuất, Kỷ Hợi – Bình Địa Mộc: cỏ cây trên đồng bằng. Mộc yếu nhưng nhờ sức đông mà nên việc, thuận cho hợp tác, tụ họp.
  4. Canh Tý, Tân Sửu – Bích Thượng Thổ: đất trên vách tường. Tài liệu ghi nhận hành này chưa có nhiều kinh nghiệm kiểm chứng.
  5. Nhâm Dần, Quý Mão – Kim Bạc Kim: vàng lá mỏng dùng để thếp, đánh bóng đồ vật. Thuận cho ăn uống, quà biếu. Gặp Xích Khẩu thường có bữa ngon.
  6. Giáp Thìn, Ất Tị – Phú Đăng Hoả: ngọn đèn soi sáng, chỉ đường. Tốt cho liên lạc xa và thu hồi nợ. Gặp Tiểu Cát thì đòi nợ dễ dàng hơn.
  7. Bính Ngọ, Đinh Mùi – Thiên Hà Thuỷ: nước mưa từ trời. Tượng điều bất ngờ có lợi lớn, rất tốt cho lộc lá và tin tức ở xa. Gặp Tiểu Cát thì có lợi ngay.
  8. Mậu Thân, Kỷ Dậu – Đại Trạch Thổ: đất rộng khắp năm châu. Thổ hiền hoà, tượng tình mẫu tử, tốt cho gia đình. Gặp Lưu Liên hoặc Tiểu Cát thường có mẹ đến thăm.
  9. Canh Tuất, Tân Hợi – Thoa Xuyến Kim: vàng bạc làm trang sức. Tượng sang trọng, giàu có, thuận buôn bán đồ kim loại, thường gắn với phái nữ. Gặp Không Vong dễ mất tài sản; gặp Tiểu Cát lợi kinh doanh; gặp Tốc Hỷ có chuyện tình cảm.
  10. Nhâm Tý, Quý Sửu – Tang Đố Mộc: cây dâu tằm. Tượng tổn thương, buồn bã. Hành này được xem là rất xấu, chỉ hợp việc chia tay. Ở cung nào cũng không tốt: Tiểu Cát dễ mất của, Không Vong có người thân đau ốm, Đại An nhà cửa xuống cấp.
  11. Giáp Dần, Ất Mão – Đại Khê Thuỷ: nước suối lớn. Chủ thông suốt ở mức nhỏ, thuận cho kinh doanh kỹ thuật. Gặp Không Vong có chuyện nước mắt; gặp Tiểu Cát có cơ hội việc làm.
  12. Bính Thìn, Đinh Tị – Sa Trung Thổ: đất phù sa. Tượng sự nuôi dưỡng, gắn với tình mẹ con, chủ yếu tốt cho gia đình. Ở cung nào cũng cho thấy mối lo cho con cái và vài trở ngại nhỏ.
  13. Mậu Ngọ, Kỷ Mùi – Thiên Thượng Hoả: lửa mặt trời. Tượng trí tuệ và pháp luật, thường dính tới việc pháp lý. Gặp Tiểu Cát có lợi về pháp luật; gặp Tốc Hỷ có tin từ cơ quan nhà nước.
  14. Canh Thân, Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc: cây thạch lựu. Tượng con đàn cháu đống, gắn chặt với gia đình. Gặp hành này thường gặp người đã có gia đình, bất kể cung nào.
  15. Nhâm Tuất, Quý Hợi – Đại Hải Thuỷ: nước biển cả. Thuỷ rất mạnh, chủ biến động và trở ngại. Ở cung nào cũng báo trở ngại lớn nhưng không quá nguy hiểm.

Các nguyên tắc bổ trợ khi luận đoán

Ngoài sáu cung và nạp âm, người học Lục Nhâm Tiểu Độn cần nắm thêm vài nguyên tắc can chi. Chúng giúp xét quan hệ giữa tuổi người hỏi với năm, tháng.

Tam hợp

  • Hợi – Mão – Mùi hoá Mộc
  • Tị – Dậu – Sửu hoá Kim
  • Thân – Tý – Thìn hoá Thuỷ
  • Dần – Ngọ – Tuất hoá Hoả

Thập can tương hợp và tương khắc

Năm cặp can hợp: Giáp hợp Kỷ, Ất hợp Canh, Bính hợp Tân, Đinh hợp Nhâm, Mậu hợp Quý.

Mười cặp can phá: Giáp phá Mậu, Ất phá Kỷ, Bính phá Canh, Đinh phá Tân, Mậu phá Nhâm. Kỷ phá Quý, Canh phá Giáp, Tân phá Ất, Nhâm phá Bính, Quý phá Đinh.

Khắc kỵ của mười hai tuổi theo tài liệu

TuổiKỵ năm
TýNgọ, Tý
SửuSửu, Ngọ, Mùi
DầnThân, Dần
MãoMão, Dậu, Thìn
ThìnThìn, Tuất
TịTị, Hợi
NgọSửu, Ngọ, Tý (thêm sao Thất Sát)
MùiDậu, Hợi
ThânDần, Thân
DậuMão, Dậu, Tuất
TuấtThìn, Tuất
HợiTị, Hợi

Tài liệu còn ghi những tuổi cần thận trọng hơn. Với nam là 25, 31, 33, 37, 38 và 53 tuổi. Với nữ là 28, 37, 39, 46 và 49 tuổi.

Cách tìm can của giờ

Can của giờ Tý phụ thuộc vào can của ngày. Từ giờ Tý, đếm tiếp theo thứ tự can chi để ra các giờ sau.

  • Ngày Giáp hoặc Kỷ: giờ Tý là Giáp Tý.
  • Ngày Ất hoặc Canh: giờ Tý là Bính Tý.
  • Ngày Bính hoặc Tân: giờ Tý là Mậu Tý.
  • Ngày Đinh hoặc Nhâm: giờ Tý là Canh Tý.
  • Ngày Mậu hoặc Quý: giờ Tý là Nhâm Tý.

Cách luận giải Lục Nhâm Tiểu Độn qua ví dụ

Cốt lõi của phép luận là ghép ý nghĩa nạp âm với ý nghĩa sáu cung, rồi đặt vào tuổi người hỏi. Chẳng hạn, Lưu Liên tượng cơ quan pháp luật. Nếu ngày rơi vào Lưu Liên lại mang hành Kiếm Phong Kim, tượng quyền lực, hôm đó dễ có việc với chính quyền. Người luận phải biết hình tượng hoá các yếu tố ấy cho sát với hoàn cảnh từng người.

Bốn ví dụ dưới đây là bài tập minh hoạ trong tài liệu gốc, cùng xét trong một năm Tân Mùi.

Ví dụ 1: người tuổi Mùi hỏi việc làm ăn

Giờ Mùi, ngày 27 tháng 8, ngày Đinh Mùi. Tháng 8 ở Lưu Liên, ngày 27 ở Xích Khẩu, giờ Mùi ở Tiểu Cát. Giờ của ngày Đinh Mùi cũng là Đinh Mùi.

  • Cặp Xích Khẩu và Tiểu Cát: giao dịch, môi giới.
  • Đinh Mùi thuộc Thiên Hà Thuỷ: lộc đến bất ngờ.

Xét tuổi, người tuổi Mùi gặp năm Mùi không tốt, gặp tháng 8 là tháng Dậu cũng không thuận. Nhưng ngày giờ lại rất tốt cho làm ăn. Kết luận: người hỏi có thể được giúp đỡ, có thông tin hữu ích cho việc kinh doanh và thoát khỏi thế khó. Ví dụ này cho thấy cần cân nhắc đủ các yếu tố để khỏi đoán lệch.

Ví dụ 2: người tuổi Bính Thân hỏi việc

Giờ Tị, ngày mồng 1 tháng 2, ngày Ất Dậu. Tháng 2 ở Lưu Liên, ngày mồng 1 cũng ở Lưu Liên, giờ Tị ở Đại An. Ngày Ất Dậu là Tuyền Trung Thuỷ, giờ Tân Tị là Bạch Lạp Kim.

  • Cặp Đại An và Lưu Liên: bế tắc, khó giải quyết.
  • Tuyền Trung Thuỷ ở Lưu Liên: lo âu, chán nản.
  • Bạch Lạp Kim ở Đại An: trong nhà có chuyện không vui.

Tuổi Bính Thân gặp năm Mùi và tháng 2 đều không phạm kỵ. Nhưng ngày giờ báo điềm không hay về gia đạo. Kết luận: vì chuyện nhà người khác mà mình phiền lòng, hao tổn. Đúng như câu "ách giữa đàng mang vào cổ", "làm ơn mắc oán".

Ví dụ 3: người tuổi Canh Thìn hỏi về giấy tờ

Giờ Thìn, ngày mồng 1 tháng 8, ngày Tân Tị. Người hỏi tuổi Canh Thìn, muốn biết việc giấy tờ với cơ quan nhà nước tốt hay xấu. Tháng 8 ở Lưu Liên, ngày mồng 1 ở Lưu Liên, giờ Thìn ở Không Vong. Ngày Tân Tị là Bạch Lạp Kim, giờ Nhâm Thìn là Trường Lưu Thuỷ.

  • Cặp Lưu Liên và Không Vong: có dấu hiệu lén lút, không chính đáng.
  • Bạch Lạp Kim ở Lưu Liên: xui xẻo về pháp lý.
  • Trường Lưu Thuỷ ở Không Vong: hao tài tốn của.

Tuổi Thìn gặp năm Mùi thường vất vả; tháng 8 là tháng Dậu thì không kỵ. Ngày giờ đều xấu, báo hao tài trong việc pháp lý. Kết luận: người này nhờ người lo giấy tờ nhưng nhờ không đúng chỗ, mất tiền lại thêm bực mình. Tài liệu ghi rằng thực tế người hỏi đã bị mất một khoản tiền lớn.

Ví dụ 4: người phụ nữ tuổi Mùi hỏi vận trong năm

Giờ Mùi, ngày mồng 7 tháng 8, ngày Đinh Hợi. Tháng 8 ở Lưu Liên, ngày mồng 7 ở Lưu Liên, giờ Mùi ở Tốc Hỷ. Ngày Đinh Hợi là Ốc Thượng Thổ, giờ Đinh Mùi là Thiên Hà Thuỷ.

  • Cặp Lưu Liên và Tốc Hỷ: bực bội, có thư từ.
  • Ốc Thượng Thổ ở Lưu Liên: đổi chỗ ở hoặc đi xa.
  • Thiên Hà Thuỷ ở Tốc Hỷ: bất ngờ, có tin vui.

Tuổi Mùi gặp năm Mùi không tốt, tháng 8 là tháng Dậu cũng không thuận. Ngày giờ cho thấy trong nhà có chuyện không êm, nhưng sau đó chuyển biến tốt. Kết luận: người hỏi gặp rắc rối gia đình, muốn tìm chỗ ở khác cho yên. Rốt cuộc trở về chỗ cũ thì mọi việc mới ổn. Theo tài liệu, thực tế hai bên gia đình đã đứng ra hoà giải và mọi chuyện trở lại bình thường.

Nhận xét chung về phép độn

Qua các ví dụ, có thể thấy đời sống vốn phức tạp. Tuy nhiên, nếu bám sát các tính chất và nguyên tắc đã nêu, khả năng đoán lệch sẽ giảm đi nhiều. Phép này không thể đoán chính xác từng chi tiết. Điều nó làm được là cho ta thấy khuynh hướng tốt xấu về gia đạo, tiền bạc, tai nạn hay chuyện đổi chỗ ở. Từ đó, người hỏi có thêm kinh nghiệm để chủ động phòng tránh.

Về nhân vật gắn với môn này, theo sử nhà Đường, Lý Thuần Phong từng giữ chức Thái sử lệnh. Ông nổi tiếng về thiên văn, lịch số, đồng thời là nhà toán học đã chú giải bộ Thập bộ toán kinh.

Học thêm các phép độn cùng Phong Thuỷ Liên Hoa

Lục Nhâm Tiểu Độn là cửa ngõ dễ vào để làm quen với tư duy độn toán theo thời gian. Muốn đi sâu, bạn hãy dùng phần mềm Mai Hoa Dịch Số và Liên Hoa Độn Pháp trong bộ Vũ Giới Hợp Luận. Bạn cũng có thể nhận giáo trình Mai Hoa Dịch Số miễn phí. Ngoài ra, hãy tham khảo các khoá học phong thuỷ do Thầy Vũ Giới Liên Hoa giảng dạy.

Phong Thuỷ Liên Hoa · Thầy Vũ Giới Liên Hoa · Zalo 0988 964 636 — Lục Nhâm Tiểu Độn: cách lấy cung, sáu cung và cách luận giải.
💬 Bình luận 0

Bình luận Chưa có bình luận

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận về bài viết này.

Bài viết khác

Mai Hoa Dịch Số · 2026-10-15Đoán quẻ Mai Hoa Dịch Số theo Thể Dụng: 18 chương chiêm đoán

Cách đoán quẻ Mai Hoa Dịch Số theo quan hệ Thể Dụng qua 18 chương chiêm đoán: thời tiết, gia trạch, hôn nhân, cầu tài, xuất hành, thất vật, bệnh tật, phần mộ.

Thầy & dịch vụ phong thuỷ · 2026-10-15Phong thuỷ văn phòng làm việc: chỗ ngồi, cửa, phòng giám đốc

Phong thuỷ văn phòng làm việc gồm cửa chính, lối đi, phòng giám đốc và chỗ ngồi nhân viên. Những nguyên tắc cơ bản và lúc nên mời thầy khảo sát.

Huyền không · 2026-10-15Cửu tinh Huyền Không: đặc tính chín sao và cách bố trí

Cửu tinh Huyền Không gồm chín sao từ Nhất Bạch đến Cửu Tử. Tra ngũ hành, màu sắc, tính chất khi sinh vượng, suy tử và cách điều hoà từng sao trong nhà ở.

Zalo