
Cách tra hướng nhà tốt xấu theo Bát Trạch cho từng gia chủ
Bát trạch · 2026-10-08 · Thầy Vũ Giới · 1 lượt xem

Tra hướng nhà tốt xấu theo Bát Trạch là cách làm quen thuộc, được ông bà ta dùng từ lâu trong dân gian. Toàn bộ kiến thức cốt lõi của trường phái này có thể gom vào một bảng tra gọn gàng. Bài viết dưới đây dựa trên bảng tra của Thầy Vũ Giới Liên Hoa. Bạn sẽ được hướng dẫn dùng bảng ấy từng bước.
Phi cung và sự tương hợp giữa hai người
Mỗi người có một phi cung riêng. Phi cung của nam gọi là Phi Nam, phi cung của nữ gọi là Phi Nữ. Muốn việc hôn nhân và tạo tác thuận lợi, hai phi cung cần tương hợp với nhau. Phi cung cũng là điểm xuất phát để tra hướng nhà tốt xấu.
- Tương hợp: hai phi cung cùng một nhóm. Hai tuổi kết duyên với nhau tốt và có chung hướng nhà.
- Bất tương hợp: hai phi cung khác nhóm. Hai tuổi kết duyên kém thuận và không cùng cung hướng nhà.
Tám phi cung chia thành hai nhóm. Cổ thư gọi là Đông tứ mệnh, gồm Khảm, Ly, Chấn, Tốn, và Tây tứ mệnh, gồm Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Phong Thuỷ Liên Hoa gọi hai nhóm này là nhóm không thuần khí và nhóm thuần khí.
Sở dĩ chia như vậy là vì hai nhóm cung mệnh vốn xuất phát từ đồ hình bát quái tiên thiên. Chúng nằm ở hai vị trí thuần khí và không thuần khí, nên tách thành hai nhóm riêng. Phần lý giải sâu hơn thuộc nội dung Bát Trạch Liên Hoa.

Bảng tra phi cung theo năm sinh

Bạn xác định phi cung dựa vào năm sinh và giới tính, chọn đúng bảng theo tam nguyên:
- Người sinh từ năm 1864 đến 1923 tra bảng Thượng Nguyên.
- Người sinh từ năm 1924 đến 1983 tra bảng Trung Nguyên.
- Người sinh từ năm 1984 đến 2043 tra bảng Hạ Nguyên.

Độ số tám cung trên địa bàn
Bát quái có tám cung là Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn. Mỗi cung chiếm 45 độ trên địa bàn. Đo đúng độ số là bước bắt buộc trước khi kết luận hướng nhà tốt xấu. Khi đo bằng la bàn, bạn đối chiếu số độ với bảng sau:

| Cung | Phương | Khoảng độ |
|---|---|---|
| Khảm | Bắc | 337,5° đến 22,5° |
| Cấn | Đông Bắc | 22,5° đến 67,5° |
| Chấn | Đông | 67,5° đến 112,5° |
| Tốn | Đông Nam | 112,5° đến 157,5° |
| Ly | Nam | 157,5° đến 202,5° |
| Khôn | Tây Nam | 202,5° đến 247,5° |
| Đoài | Tây | 247,5° đến 292,5° |
| Càn | Tây Bắc | 292,5° đến 337,5° |


Khẩu quyết phối khí để tìm hướng nhà tốt xấu

Từ quái của phi cung, bạn lần lượt biến hào để tìm ra tám du niên. Các hào đếm từ dưới lên. Diên Niên còn gọi là Phúc Đức. Khẩu quyết như sau:
1 Hoạ, 2 Tuyệt, 3 Sinh.
12 Thiên Y, 23 Ngũ Quỷ.
13 Lục Sát xấu xa.
123 cùng biến ắt là Diên Niên.
0 Phục Vị về quẻ đầu tiên.
Nghĩa là biến hào 1 được Hoạ Hại, biến hào 2 được Tuyệt Mệnh, biến hào 3 được Sinh Khí. Biến hào 1 và 2 được Thiên Y, biến hào 2 và 3 được Ngũ Quỷ, biến hào 1 và 3 được Lục Sát. Biến cả ba hào được Diên Niên, không biến hào nào là Phục Vị.
Trong tám du niên có bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Bốn hướng xấu là Hoạ Hại, Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát. Đây chính là căn cứ để xác định hướng nhà tốt xấu cho từng gia chủ.
Ý nghĩa tám du niên và tám sao
Hiểu ý nghĩa từng du niên giúp bạn luận hướng nhà tốt xấu một cách sâu sắc hơn.
- Sinh Khí (quẻ Chấn, sao Tham Lang): sao đắc địa nhất của Đông tứ trạch. Mặt tốt là làm việc nhanh nhạy, tài lộc tăng tiến, người rộng rãi, đa tài. Mặt trái là dễ sa vào ăn chơi, cờ bạc. Sinh Khí chế hoá được Ngũ Quỷ.
- Thiên Y (quẻ Cấn, sao Cự Môn): chủ về ăn nói, thuyết giảng. Ứng với người thầy, người chữa bệnh, hay giúp người và có quý nhân phù trợ. Thiên Y khắc chế được Tuyệt Mệnh.
- Diên Niên hay Phúc Đức (quẻ Càn, sao Vũ Khúc): hưởng phúc lộc tổ tiên, lấy đức thắng số. Người hướng thiện, khôn ngoan, có công danh, phúc lộc thọ. Diên Niên chế được Lục Sát.
- Phục Vị (quẻ Tốn, sao Tả Phù, Hữu Bật): chủ phò tá, trợ giúp. Người ít năng động, thích an nhàn. Đi với tốt thì tốt lên, đi với xấu thì xấu đi. Phục Vị chế được Hoạ Hại.
- Ngũ Quỷ (quẻ Ly, sao Liêm Trinh): sách xưa gán với thị phi, kiện tụng, tranh chấp, bất an. Ngũ Quỷ hại Thiên Y.
- Lục Sát (quẻ Khảm, sao Văn Khúc): chủ ăn chơi, mơ mộng, ảo tưởng, thích phô trương, đua đòi. Lục Sát hại Sinh Khí.
- Hoạ Hại (quẻ Khôn, sao Lộc Tồn): tự làm khổ mình, hay lo nghĩ, dễ bị dèm pha, soi mói. Hoạ Hại hại Phúc Đức.
- Tuyệt Mệnh (quẻ Đoài, sao Phá Quân): chủ hao tán tài sản, mất chức quyền, sức khoẻ sa sút. Tuyệt Mệnh hại Phục Vị.
Khi các sao gặp nhau
Du niên không đứng riêng lẻ mà còn biến đổi khi gặp nhau. Một số cặp tiêu biểu:
- Ngũ Quỷ gặp Sinh Khí, tức Liêm Trinh gặp Tham Lang: Ngũ Quỷ thành tốt, ứng người ngay thẳng, cá tính mạnh, được nể phục.
- Tuyệt Mệnh gặp Thiên Y, tức Phá Quân gặp Cự Môn: người có tài tổ chức, lãnh đạo, mạnh mẽ.
- Lục Sát gặp Phúc Đức, tức Văn Khúc gặp Vũ Khúc: người văn võ song toàn.
- Hoạ Hại gặp Phục Vị, tức Lộc Tồn gặp Phụ Bật: làm ăn phát đạt.
- Phúc Đức gặp Ngũ Quỷ: làm phúc phải tội, làm ơn mắc oán.
- Thiên Y gặp Lục Sát: giúp đỡ nhầm người xấu, che giấu lỗi lầm.
- Hoạ Hại gặp Sinh Khí: Sinh Khí hoá thành ăn chơi, hại đến thân.
- Phục Vị gặp Tuyệt Mệnh: Phục Vị mất hết sức sống.
Dùng hướng bếp khi hướng nhà phạm hướng xấu
Nếu hướng nhà rơi vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp để hoá giải theo khẩu quyết:
Sanh Khí giáng Ngũ Quỷ.
Thiên Y chế Tuyệt Mạng.
Diên Niên yểm Lục Sát.
Phục Vị chế Hoạ Hại.
Chế phục an bài định.
Lưu ý, hướng bếp là hướng sau lưng người nấu. Khi xoay bếp, lấy cạnh vuông góc với mặt bếp để tính hướng. Tuy vậy, đừng xoay lưng bếp ra khỏi điểm tựa vốn có của nó.
Học tiếp và tra cứu nhanh
Muốn tra hướng nhà tốt xấu nhanh hơn, bạn có thể dùng thử phần mềm phong thuỷ Bát Trạch. Giáo trình Bát Trạch miễn phí có trong mục quà tặng phong thuỷ. Nếu muốn học bài bản, hãy xem các khoá học phong thuỷ của Thầy Vũ Giới Liên Hoa. Trường hợp cần hỏi cụ thể, bạn liên hệ Zalo hoặc điện thoại 0988 964 636.





