
64 quẻ Kinh Dịch: bảng tên quẻ và cách đọc ý nghĩa cơ bản
64 quẻ Kinh Dịch · 2026-10-21 · Thầy Vũ Giới · 18 lượt xem

64 quẻ Kinh Dịch là phần cốt lõi của bộ sách Dịch. Đây là nền tảng cho triết học, phong thuỷ và chiêm đoán phương Đông. Nhiều người muốn học nhưng ngợp vì tên quẻ lạ và cấu trúc nhiều lớp. Bài viết đi từ bát quái đến bảng tên 64 quẻ, rồi hướng dẫn cách đọc nghĩa quẻ ở mức cơ bản.
Từ bát quái đến 64 quẻ Kinh Dịch
Dịch dùng hai ký hiệu cơ bản. Vạch liền là hào dương, vạch đứt là hào âm. Chồng ba hào lên nhau, ta được tám quẻ đơn, gọi là bát quái.
| Quẻ đơn | Tượng | Tên gọi khi ghép quẻ |
|---|---|---|
| Càn | Trời | Thiên |
| Đoài | Đầm, hồ | Trạch |
| Ly | Lửa | Hoả |
| Chấn | Sấm | Lôi |
| Tốn | Gió | Phong |
| Khảm | Nước | Thuỷ |
| Cấn | Núi | Sơn |
| Khôn | Đất | Địa |
Chồng hai quẻ đơn lên nhau, ta được một quẻ kép sáu hào. Tám quẻ đơn ghép với tám quẻ đơn cho ra 64 quẻ. Theo thuyết phổ biến, Phục Hy vạch bát quái, Chu Văn Vương diễn thành 64 quẻ và đặt lời quẻ.
Kinh Dịch thông hành ngày nay là Chu Dịch, chia làm hai phần. Thượng Kinh gồm 30 quẻ, từ Càn đến Ly. Hạ Kinh gồm 34 quẻ, từ Hàm đến Vị Tế.
Thượng quái, hạ quái và sáu hào
Mỗi quẻ kép có sáu hào, luôn đọc từ dưới lên. Ba hào dưới là hạ quái, còn gọi là nội quái. Ba hào trên là thượng quái, còn gọi là ngoại quái.
Sáu vị trí hào có tên lần lượt là Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ, Thượng. Hào dương gọi là Cửu, hào âm gọi là Lục. Vì thế mới có tên Sơ Cửu, Cửu Nhị, Lục Tam, Thượng Lục. Ví dụ, Sơ Cửu là hào dương ở vị trí thấp nhất.
Tên đầy đủ của một quẻ thường gồm ba phần: tượng thượng quái, tượng hạ quái, rồi tên quẻ. Ví dụ, Thuỷ Lôi Truân có Khảm (Thuỷ) ở trên, Chấn (Lôi) ở dưới, tên quẻ là Truân. Khi hai quẻ đơn giống nhau, ta gọi là quẻ thuần, như Thuần Càn, Thuần Khôn.
Vị trí hào cũng mang ý nghĩa. Hào Nhị và hào Ngũ nằm giữa mỗi quẻ đơn, gọi là đắc trung. Hào dương ở vị lẻ, hào âm ở vị chẵn được xem là đắc chính.
Bảng tên 64 quẻ Kinh Dịch
Hai bảng dưới đây xếp 64 quẻ Kinh Dịch theo thứ tự Chu Dịch. Tên đầy đủ đã cho biết quẻ đơn ở trên và ở dưới, bạn đối chiếu với bảng bát quái ở phần đầu.
Thượng Kinh: 30 quẻ đầu
| Số | Tên quẻ |
|---|---|
| 1 | Thuần Càn |
| 2 | Thuần Khôn |
| 3 | Thuỷ Lôi Truân |
| 4 | Sơn Thuỷ Mông |
| 5 | Thuỷ Thiên Nhu |
| 6 | Thiên Thuỷ Tụng |
| 7 | Địa Thuỷ Sư |
| 8 | Thuỷ Địa Tỷ |
| 9 | Phong Thiên Tiểu Súc |
| 10 | Thiên Trạch Lý |
| 11 | Địa Thiên Thái |
| 12 | Thiên Địa Bĩ |
| 13 | Thiên Hoả Đồng Nhân |
| 14 | Hoả Thiên Đại Hữu |
| 15 | Địa Sơn Khiêm |
| 16 | Lôi Địa Dự |
| 17 | Trạch Lôi Tuỳ |
| 18 | Sơn Phong Cổ |
| 19 | Địa Trạch Lâm |
| 20 | Phong Địa Quan |
| 21 | Hoả Lôi Phệ Hạp |
| 22 | Sơn Hoả Bí |
| 23 | Sơn Địa Bác |
| 24 | Địa Lôi Phục |
| 25 | Thiên Lôi Vô Vọng |
| 26 | Sơn Thiên Đại Súc |
| 27 | Sơn Lôi Di |
| 28 | Trạch Phong Đại Quá |
| 29 | Thuần Khảm |
| 30 | Thuần Ly |
Hạ Kinh: 34 quẻ sau
| Số | Tên quẻ |
|---|---|
| 31 | Trạch Sơn Hàm |
| 32 | Lôi Phong Hằng |
| 33 | Thiên Sơn Độn |
| 34 | Lôi Thiên Đại Tráng |
| 35 | Hoả Địa Tấn |
| 36 | Địa Hoả Minh Di |
| 37 | Phong Hoả Gia Nhân |
| 38 | Hoả Trạch Khuê |
| 39 | Thuỷ Sơn Kiển |
| 40 | Lôi Thuỷ Giải |
| 41 | Sơn Trạch Tổn |
| 42 | Phong Lôi Ích |
| 43 | Trạch Thiên Quải |
| 44 | Thiên Phong Cấu |
| 45 | Trạch Địa Tuỵ |
| 46 | Địa Phong Thăng |
| 47 | Trạch Thuỷ Khốn |
| 48 | Thuỷ Phong Tỉnh |
| 49 | Trạch Hoả Cách |
| 50 | Hoả Phong Đỉnh |
| 51 | Thuần Chấn |
| 52 | Thuần Cấn |
| 53 | Phong Sơn Tiệm |
| 54 | Lôi Trạch Quy Muội |
| 55 | Lôi Hoả Phong |
| 56 | Hoả Sơn Lữ |
| 57 | Thuần Tốn |
| 58 | Thuần Đoài |
| 59 | Phong Thuỷ Hoán |
| 60 | Thuỷ Trạch Tiết |
| 61 | Phong Trạch Trung Phu |
| 62 | Lôi Sơn Tiểu Quá |
| 63 | Thuỷ Hoả Ký Tế |
| 64 | Hoả Thuỷ Vị Tế |
Đọc nghĩa quẻ: thoán từ, hào từ và lời truyện
Mỗi quẻ có hai lớp lời chính. Thoán từ, còn gọi là quái từ, là lời chung cho cả quẻ. Hào từ là lời riêng cho từng hào. Theo truyền thống, thoán từ gắn với Văn Vương, hào từ gắn với Chu Công.
Bên cạnh phần kinh còn có Thập Dực, tức mười thiên truyện giải thích, tương truyền do Khổng Tử soạn. Trong đó, Thoán truyện giảng lời quẻ, Tượng truyện rút ra bài học hành xử từ hình tượng quẻ.
Lấy quẻ Càn làm ví dụ. Thoán từ chỉ có bốn chữ “Nguyên, hanh, lợi, trinh”. Hào Sơ Cửu viết “Tiềm long, vật dụng”, nghĩa là rồng còn ẩn, chưa nên dùng. Tượng truyện quẻ Càn khuyên người quân tử tự cường không ngừng, noi theo sự vận hành mạnh mẽ của trời.
Khi đọc một quẻ trong 64 quẻ Kinh Dịch, người mới có thể đi theo thứ tự sau:
- Nhìn hai quẻ đơn và hình tượng của chúng.
- Tìm hiểu nghĩa của tên quẻ.
- Đọc thoán từ để nắm tinh thần chung.
- Đọc hào từ, nhất là hào đang được xét.
- Đọc Tượng truyện để rút ra lời khuyên hành xử.
Kinh Dịch nói nhiều về thời và cách ứng xử hợp thời. Vì vậy, nên đọc quẻ như một lời gợi ý để tự soi xét, không nên xem là lời phán định vận mệnh.
Quẻ biến, quẻ hỗ và các quẻ liên quan
Trong 64 quẻ Kinh Dịch, các quẻ liên hệ với nhau theo nhiều cách. Hiểu các quan hệ này giúp bạn thấy Dịch là một hệ thống, không phải 64 mảnh rời.
- Quẻ biến: khi một hào động, âm đổi thành dương hoặc ngược lại, ta được quẻ biến. Ví dụ, quẻ Càn động hào Sơ thành Thiên Phong Cấu.
- Quẻ hỗ: lấy hào 2, 3, 4 làm hạ quái, hào 3, 4, 5 làm thượng quái. Ví dụ, quẻ hỗ của Địa Thiên Thái là Lôi Trạch Quy Muội.
- Quẻ đối: đổi hết âm dương của sáu hào. Ví dụ, Thuỷ Lôi Truân đối với Hoả Phong Đỉnh.
- Quẻ phản: lật ngược sáu hào từ trên xuống. Ví dụ, Thuỷ Lôi Truân lật ngược thành Sơn Thuỷ Mông.
Trong Mai Hoa Dịch Số, người xưa dùng bộ ba quẻ chủ, quẻ hỗ, quẻ biến. Quẻ chủ ứng với lúc đầu, quẻ hỗ ứng với quá trình, quẻ biến ứng với kết cục của sự việc.
Học 64 quẻ Kinh Dịch bằng bộ bài và khoá học
Nhớ 64 quẻ Kinh Dịch không khó nếu học có phương pháp. Bạn có thể thử mấy cách sau:
- Thuộc bát quái trước, vì mọi quẻ kép đều ghép từ tám quẻ đơn.
- Học theo cặp quẻ phản, quẻ đối như Thái với Bĩ, Ký Tế với Vị Tế.
- Mỗi ngày học một quẻ, ghi lại ý chính bằng lời của mình.
Bộ bài Kinh Dịch 64 lá là công cụ trực quan để ôn quẻ hằng ngày. Bộ bài có trong mục vật phẩm của cửa hàng Khí Vận. Phong Thuỷ Liên Hoa có nhóm khoá Dịch lý như Dịch Lý Và 64 Quẻ Dịch, Khoá học Kinh Dịch – 64 quẻ – Bài dịch. Ngoài ra còn có Khoá 64 quẻ dịch dùng bộ bài dịch và Lớp Dịch Lý Cao Cấp Liên Hoa.
Về ứng dụng, phần mềm Mai Hoa Dịch Số và Liên Hoa Độn Pháp lập và luận quẻ tự động. Phần mềm Huyền Không Đại Quái 64 quẻ đặt kim lên la kinh 64 quẻ, 384 hào để luận quẻ toạ, quẻ hướng. Cả hai đều nằm trong bộ Vũ Giới Hợp Luận.
Câu hỏi thường gặp
Có cần thuộc lòng cả 64 quẻ Kinh Dịch không?
Nên thuộc tên quẻ và cách ghép hai quẻ đơn. Lời quẻ, lời hào thì có thể tra cứu và hiểu dần qua thực hành.
Thứ tự 64 quẻ trong bảng trên theo cách nào?
Bảng xếp theo thứ tự Chu Dịch, thường gọi là thứ tự Văn Vương. Ngoài ra còn có thứ tự Phục Hy, được dùng trên vòng 64 quẻ của la kinh Huyền Không Đại Quái.
Người mới nên đọc quẻ nào trước?
Nên bắt đầu từ hai quẻ Càn và Khôn. Hai quẻ này có thêm thiên Văn ngôn giải thích riêng, là cửa ngõ để hiểu các quẻ còn lại.
64 quẻ có dùng để đoán vận mệnh không?
Dịch có phần chiêm đoán, nhưng tinh thần chính là hiểu quy luật biến đổi để hành xử đúng lúc. Kết quả quẻ nên dùng để suy ngẫm, không thay cho quyết định có cân nhắc.
Học Kinh Dịch cùng Phong Thuỷ Liên Hoa
Mời bạn xem các khoá Dịch lý trong danh mục khoá học phong thuỷ. Bộ bài Kinh Dịch có ở mục vật phẩm phong thuỷ. Để thử lập quẻ, hãy mở phần mềm Vũ Giới Hợp Luận. Cần tư vấn chọn khoá học, xin liên hệ Zalo / điện thoại 0988 964 636 (Thầy Vũ Giới).





